Tóm tắt Công văn 1701/TCT-CS năm 2017 về thuế TNCN và rút vốn bằng quyền sử dụng đất thuê
Công văn 1701/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các nguyên tắc pháp lý liên quan đến việc cá nhân rút vốn bằng quyền sử dụng đất thuê của Nhà nước. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và người nộp thuế khi xử lý các giao dịch liên quan đến đất thuê trả tiền hàng năm.
1. Quy định về việc góp vốn và rút vốn bằng quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm
Theo quy định của Luật Đất đai, quyền sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm bị hạn chế về quyền chuyển nhượng và góp vốn:
- Hạn chế quyền giao dịch: Tổ chức, cá nhân thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm không có quyền chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Tính hợp pháp của giao dịch: Việc cá nhân thực hiện góp vốn hoặc rút vốn trực tiếp bằng quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm là không phù hợp với quy định của pháp luật đất đai.
- Phương án xử lý hợp pháp: Các bên chỉ được phép thực hiện mua bán, chuyển nhượng hoặc góp vốn bằng tài sản hợp pháp gắn liền với đất thuê (không phải quyền sử dụng đất) nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai và xây dựng.
2. Xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân khi rút vốn
Khi cá nhân thực hiện rút vốn khỏi doanh nghiệp, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được xác định cụ thể như sau:
- Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Trường hợp cá nhân rút vốn và nhận lại một khoản tiền hoặc tài sản có giá trị lớn hơn phần vốn góp thực tế ban đầu, phần chênh lệch vượt quá đó được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Cá nhân phải nộp thuế TNCN với thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế (thu nhập tính thuế bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan).
- Thuế đối với tài sản nhận lại: Nếu cá nhân nhận lại tài sản gắn liền với đất thuê khi rút vốn, giao dịch này phải được thực hiện thông qua thủ tục chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước. Thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng tài sản này phải được kê khai, tính thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản hoặc chuyển nhượng vốn tương ứng.
3. Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của các bên
Tổng cục Thuế hướng dẫn rõ trách nhiệm của doanh nghiệp và cá nhân trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của cá nhân trước khi thực hiện chi trả tiền hoặc bàn giao tài sản rút vốn cho cá nhân. Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân theo đúng thời hạn quy định.
- Trách nhiệm của cá nhân: Cá nhân rút vốn có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc, giá trị của khoản vốn góp ban đầu và phối hợp với doanh nghiệp để hoàn thành thủ tục quyết toán thuế.
- Vai trò của cơ quan thuế địa phương: Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý đất đai tại địa phương để kiểm tra, giám sát chặt chẽ hồ sơ pháp lý của khu đất thuê, đảm bảo việc chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất và việc rút vốn được thực hiện đúng thẩm quyền và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1701/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 385/CT-TTHT ngày 16/02/2017 của Cục Thuế tỉnh Long An về trường hợp rút vốn bằng quyền sử dụng đất thuê của Nhà nước, về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2 Điều 51 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 quy định nghĩa vụ của thành viên Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
“2. Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các điều 52, 53, 54 và 68 của Luật này.”
- Tại Điều 97 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 quy định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
“1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước.”
- Tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về cơ quan quản lý đất đai như sau:
“1. Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương bao gồm:
a) Cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Cơ quan quản lý đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là Phòng Tài nguyên và Môi trường.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý đất đai ở địa phương và nhiệm vụ của công chức địa chính xã, phường, thị trấn.”
- Tại khoản 3d Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn:
“3. Thu nhập từ đầu tư vốn:
d) Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn”
Căn cứ quy định hướng dẫn nêu trên, trường hợp các thành viên góp vốn bằng tiền mặt để thành lập Công ty TNHH Dệt nhuộm Khánh Phong khi rút vốn đã góp ra khỏi Công ty thì thực hiện theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp.
Đề nghị Cục Thuế liên hệ Sở TN&MT tỉnh Long An để xác định trường hợp các thành viên góp vốn bằng tiền mặt để thành lập Công ty TNHH Dệt nhuộm Khánh Phong, nay các thành viên rút vốn đã góp vào Công ty bằng hình thức tách thửa đất Công ty thuê của Nhà nước có đúng quy định của Luật Đất đai không để xác định đúng bản chất hoạt động rút vốn đã góp để hướng dẫn đơn vị thực hiện.
Thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn.
Tổng cục Thuế có ý kiến Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1664/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1906/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 824/TCT-TNCN năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 373/BTTP-CC năm 2015 thực hiện khoản 1 Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP do Bộ Tư Pháp ban hành
- 5Công văn 1802/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng khuyến mại trả cho hộ kinh doanh theo chương trình khuyến mại mua hàng tặng hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4636/TCT-TNCN năm 2017 xác định tiền nhà tại Việt Nam tính vào thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Quyết định 1708/QĐ-TTg năm 2023 dừng thực hiện Quyết định 990/QĐ-TTg về thí điểm cho hộ nông dân góp vốn cổ phần bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp để hợp tác đầu tư thực hiện dự án phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Sơn La do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật đất đai 2013
- 3Công văn 1664/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 5Công văn 1906/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Luật Doanh nghiệp 2014
- 7Công văn 824/TCT-TNCN năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 373/BTTP-CC năm 2015 thực hiện khoản 1 Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP do Bộ Tư Pháp ban hành
- 9Công văn 1802/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng khuyến mại trả cho hộ kinh doanh theo chương trình khuyến mại mua hàng tặng hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4636/TCT-TNCN năm 2017 xác định tiền nhà tại Việt Nam tính vào thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Quyết định 1708/QĐ-TTg năm 2023 dừng thực hiện Quyết định 990/QĐ-TTg về thí điểm cho hộ nông dân góp vốn cổ phần bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp để hợp tác đầu tư thực hiện dự án phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Sơn La do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn 1701/TCT-CS năm 2017 về trường hợp tính thuế thu nhập cá nhân và rút vốn bằng quyền sử dụng đất thuê của Nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1701/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/04/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
