Công văn 166/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định chi phí được trừ (chi phí hợp lý) khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi tiền lương làm thêm giờ, đặc biệt là trong bối cảnh doanh nghiệp huy động người lao động làm việc vượt quá số giờ quy định của Bộ luật Lao động.
Điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý đối với tiền lương làm thêm ngoài giờĐể khoản chi tiền lương làm thêm ngoài giờ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc và hồ sơ pháp lý sau:
- Tính thực tế và liên quan: Khoản chi thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hồ sơ chứng từ đầy đủ: Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, bao gồm bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ có chữ ký của người lao động và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Quy định rõ ràng trong quy chế: Khoản chi tiền lương làm thêm giờ phải được ghi và quy định cụ thể về điều kiện hưởng, mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.
Đây là nội dung cốt lõi và được quan tâm nhiều nhất trong hướng dẫn của Tổng cục Thuế nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp:
- Về mặt thuế TNDN: Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh khoản chi tiền lương làm thêm giờ cho người lao động và khoản chi này đáp ứng các điều kiện thực tế, có đầy đủ chứng từ theo quy định thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Quy định này áp dụng cho cả trường hợp số giờ làm thêm của người lao động vượt quá số giờ làm thêm tối đa theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Về mặt xử lý vi phạm hành chính: Việc doanh nghiệp sử dụng lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ quy định là hành vi vi phạm pháp luật về lao động. Doanh nghiệp sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật lao động, tuy nhiên hành vi vi phạm này không làm mất đi tính hợp lý của khoản chi phí thuế TNDN nếu doanh nghiệp đã thực tế chi trả cho người lao động.
Bên cạnh việc xác định chi phí được trừ cho doanh nghiệp, khoản chi tiền lương làm thêm giờ còn liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động:
- Phần thu nhập được miễn thuế: Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do làm đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế TNCN (ví dụ: nếu tiền lương ngày thường là 100%, tiền lương làm thêm giờ là 150% thì phần 50% trả cao hơn sẽ được miễn thuế TNCN).
- Phần thu nhập chịu thuế: Phần tiền lương làm thêm giờ tương ứng với mức ngày thường (100%) vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 166/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hưng Yên.
Trả lời công văn số 942 CT/TTr1 ngày 26/6/2009 của Cục thuế tỉnh Hưng Yên hỏi về khoản chi tiền lương làm thêm giờ cho người lao động với số giờ làm thêm quá 200 giờ/năm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi quy định:
"l ...Tổng số thời giờ làm thêm trong một năm không vượt quá 200 giờ, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 3 Điều này.
…
3. Trường hợp đặc biệt được làm thêm không quá 300 giờ trong một năm, được quy định như sau:
a) Các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh có sản xuất hoặc gia công hàng xuất khẩu, bao gồm sản phẩm: dệt, may, da, giày và chế biến thuỷ sản nếu phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do yêu cầu cấp thiết của sản xuất hoặc do tính chất thời vụ của sản xuất hoặc do yếu tố khách quan không dự liệu trước thì được làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, nhưng phải thực hiện đúng các quy định sau;
- Phải thoả thuận với người lao động;
- Nếu người lao động làm việc trong ngày từ 10 giờ trở lên thì người sử dụng lao động phải bố trí cho họ được nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc, ngoài thời giờ nghỉ ngơi trong ca làm việc bình thường;
- Trong 7 ngày liên tục, người sử dụng lao động phải bố trí cho người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục.
Tại khoản 1c Điều 9 Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11 quy định:
"Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
c) Tiền lương, tiền công, phụ cấp theo quy định của Bộ luật lao động,.."
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội có công văn số 5014/LĐTBXH-LĐTL ngày 31/12/2009 ý kiến như sau:
" Người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động làm thêm giờ từ 200 giờ đến 300 giờ trong một năm nhưng không thực hiện các thủ tục quy định tại Nghị định số 109/2002/NĐ-CP của Chính phủ là không theo đúng quy định của Nhà nước.
- Người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động làm thêm vượt quá 300 giờ trong một năm là trái với quy định của Nhà nước".
Căn cứ các quy định nêu trên và ý kiến của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội thì: khoản chi phí trả lương làm thêm giờ cho người lao động trong các năm 2004, 2005, 2006, 2007 của các doanh nghiệp sản xuất, gia công sản phẩm may mặc xuất khẩu được xử lý khi xác định chi phí hợp lý được trừ khi tính thu nhập chịu thuế như sau:
- Được tính khoản tiền lương làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ/người lao động vào chi phí hợp lý nếu thực hiện đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật về lao động được quy định tại Điều 1 Nghị định số 109/2002/NĐ-CP.
- Không được tính vào chi phí hợp lý phần tiền lương làm thêm giờ cho số giờ làm thêm vượt 300 giờ/năm đối với người lao động.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Hưng Yên biết và căn cứ điều kiện thực tế của đơn vị để hướng dẫn đơn vị./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 109/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 195/CP năm 1994 Hướng dẫn Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- 2Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 3Công văn 5014/LĐTBXH-LĐTL về tiền lương làm thêm giờ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Thông tư 17/2019/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 166/TCT-CS về xác định chi phí hợp lý đối với khoản chi tiền lương làm thêm ngoài giờ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 166/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/01/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
