- Tổng quan về Công văn 5014/LĐTBXH-LĐTL
Công văn 5014/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan đến phương thức tính tiền lương làm thêm giờ cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng quy định của pháp luật lao động về chế độ tiền lương, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động khi thực hiện làm thêm giờ.
- Nguyên tắc xác định tiền lương giờ thực trả để tính lương làm thêm giờ
Công văn làm rõ cách xác định tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường để làm căn cứ tính tiền lương làm thêm giờ, cụ thể như sau:
- Tiền lương giờ thực trả được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả của công việc đang làm của tháng hoặc tuần mà người lao động làm thêm giờ chia cho tổng số giờ làm việc thực tế trong tháng hoặc trong tuần đó.
- Các khoản chi phí không dùng để tính tiền lương giờ thực trả bao gồm: tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định; các khoản tiền thưởng, tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan trực tiếp đến công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.
- Quy định về mức lương làm thêm giờ vào ban ngày
Mức tiền lương làm thêm giờ vào ban ngày được tính theo công thức dựa trên tiền lương giờ thực trả và hệ số tương ứng với từng ngày làm việc cụ thể:
- Làm thêm giờ vào ngày thường: Người lao động được trả lương ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.
- Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần: Người lao động được hưởng mức lương ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.
- Làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: Người lao động được hưởng mức lương ít nhất bằng 300% (chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày).
- Quy định về tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Đối với trường hợp người lao động làm việc vào ban đêm và làm thêm giờ vào ban đêm, Công văn hướng dẫn cách tính toán chi tiết nhằm bảo vệ quyền lợi tối đa cho người lao động:
- Làm việc vào ban đêm thông thường: Người lao động được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
- Làm thêm giờ vào ban đêm: Ngoài việc được trả lương làm thêm giờ theo quy định (150%, 200% hoặc 300%), người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
- Ý nghĩa pháp lý và hướng dẫn áp dụng tại doanh nghiệp
Công văn 5014/LĐTBXH-LĐTL đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giải quyết các tranh chấp lao động liên quan đến tiền lương làm thêm giờ. Các doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát lại quy chế trả lương, thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động để đảm bảo các điều khoản về tiền lương làm thêm giờ phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Thực hiện tính toán chính xác các khoản phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác khi xác định tiền lương giờ thực trả để tránh rủi ro pháp lý và khiếu nại từ phía người lao động.
- Đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc chấm công và chi trả lương làm thêm giờ, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5014/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2009 |
Kính gửi: Tổng cục Thuế
Trả lời công văn số 3601/TCT-CS ngày 04/9/2009 của Tổng cục Thuế về tiền lương làm thêm giờ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ và Khoản 2, Mục II, Thông tư số 15/2003/TT-BLĐTBXH ngày 03/6/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện làm thêm giờ theo quy định tại Nghị định số 109/2002/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên thì:
- Người sử dụng lao động thỏa thuận với người lao động làm thêm giờ từ 200 giờ đến 300 giờ trong một năm nhưng không thực hiện các thủ tục quy định tại Nghị định số 109/2002/NĐ-CP của Chính phủ là không theo đúng quy định của Nhà nước.
- Người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động làm thêm giờ vượt quá 300 giờ trong một năm là trái với quy định của Nhà nước.
2. Căn cứ Điểm 1 của công văn này và giải trình của các doanh nghiệp trong trường hợp cụ thể về việc thực hiện chế độ làm thêm giờ đối với người lao động theo quy định của Nhà nước, đề nghị Tổng cục Thuế xem xét, quyết định Khoản chi trả tiền lương làm thêm giờ đối với người lao động của doanh nghiệp có thuộc các Khoản chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước.
Đề nghị Tổng cục Thuế chỉ đạo và hướng dẫn các Chi cục Thuế địa phương thực hiện quy định của Nhà nước.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Nghị định 195/CP năm 1994 hướng dẫn Luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- 2Nghị định 109/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 195/CP năm 1994 Hướng dẫn Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- 3Thông tư 15/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện làm thêm giờ theo Nghị định 109/2002/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 1858/LĐTBXH-LĐTL về tiền lương làm thêm giờ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 1071/LĐTBXH-LĐTL về tiền lương làm thêm giờ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 5014/LĐTBXH-LĐTL về tiền lương làm thêm giờ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 5014/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/12/2009
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
