Giới thiệu chung về Công văn 1647/TCT-CS năm 2023
Công văn 1647/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cơ quan thuế các cấp về việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình áp dụng Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC, giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến hóa đơn, chứng từ.
Căn cứ pháp lý cốt lõi
Để đưa ra các hướng dẫn cụ thể, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý thuế và hóa đơn, bao gồm:
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019.
- Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
- Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
Quy định về thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động cung cấp dịch vụ
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 1647/TCT-CS là làm rõ thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ. Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, nguyên tắc xác định thời điểm lập hóa đơn được thực hiện như sau:
- Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ: Hóa đơn điện tử phải được lập ngay khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ: Nếu người cung cấp dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong quá trình cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền. Quy định này không áp dụng đối với một số trường hợp đặc thù như dịch vụ thu tiền sau theo kỳ (viễn thông, công nghệ thông tin, điện, nước) hoặc các dịch vụ có quy định riêng biệt khác.
- Yêu cầu về tính liên tục và chính xác: Ngày lập hóa đơn phải trùng với ngày ký số trên hóa đơn điện tử. Trường hợp ngày ký số khác ngày lập hóa đơn thì thời điểm khai thuế được xác định theo ngày lập hóa đơn.
Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử đã lập có sai sót
Công văn 1647/TCT-CS cũng đưa ra các chỉ dẫn chi tiết nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp khi phát hiện hóa đơn điện tử đã gửi cho cơ quan thuế hoặc người mua có sai sót. Các phương án xử lý cụ thể bao gồm:
- Trường hợp sai sót về tên, địa chỉ của người mua: Nếu hóa đơn chỉ sai tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế và các nội dung khác thì người bán chỉ cần thông báo cho người mua và nộp Mẫu số 04/SS-HĐĐT cho cơ quan thuế, không phải lập lại hóa đơn mới.
- Trường hợp sai sót về mã số thuế, số tiền, thuế suất hoặc quy cách hàng hóa: Người bán có thể lựa chọn một trong hai phương thức xử lý là lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc lập hóa đơn điện tử thay thế. Hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế phải có dòng chữ ghi rõ nội dung điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn số, ký hiệu, ngày tháng năm nào.
- Trường hợp hủy hóa đơn: Áp dụng khi người bán và người mua có thỏa thuận hủy bỏ giao dịch do hàng hóa, dịch vụ không được thực hiện. Người bán thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã lập và gửi thông báo cho cơ quan thuế theo quy định.
Khuyến nghị và lưu ý quan trọng dành cho người nộp thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính, Tổng cục Thuế khuyến nghị các doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Thường xuyên rà soát hệ thống phần mềm hóa đơn điện tử để đảm bảo kết nối thông suốt với cơ quan thuế.
- Đào tạo bộ phận kế toán nắm vững các quy định về thời điểm lập hóa đơn nhằm tránh việc lập hóa đơn sai thời điểm, dẫn đến nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Chủ động phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình vận hành thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1647/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3147/CTBNI-TTHT ngày 26/9/2022 của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh về hóa đơn điện tử, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử
Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:
“Điều 8. Loại hóa đơn
Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau:
…
6. Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý….”
Tại Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về xử lý sai sót đối với hóa đơn đã lập.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử đã lập và đã gửi đến cơ quan thuế để cấp mã hoặc đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế có sai sót thì người nộp thuế thực hiện xử lý sai sót theo nguyên tắc quy định tại Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
2. Về xử lý hóa đơn điện tử đã lập có sai sót
Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ, điểm c, e khoản 1 Điều 7 Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính;
Căn cứ các quy định trên, tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021 và Quyết định số 1510/QĐ-TCT ngày 21/9/2022 của Tổng cục Thuế đã quy định các thành phần dữ liệu hóa đơn điện tử đáp ứng, theo đó:
- Trong trường hợp người bán lựa chọn hình thức xử lý hoá đơn đã lập bằng cách lập hóa đơn điều chỉnh thì người bán thực hiện điều chỉnh giảm toàn bộ thông tin dòng hàng hóa bị sai và điều chỉnh tăng tương ứng dòng hàng hóa đúng (bao gồm: tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thuế suất, thành tiền chưa thuế).
- Trong trường hợp người bán lựa chọn hình thức xử lý hoá đơn đã lập bằng cách lập hóa đơn thay thế thì người bán lập lại hóa đơn mới với số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn và đầy đủ toàn bộ nội dung của hóa đơn cần thay thế.
Đối với cả 2 trường hợp nêu trên, hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế đều cần ghi thông tin: “Điều chỉnh/thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu... số... ngày… tháng… năm...” và trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có sai sót và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, sau đó lại phát hiện hóa đơn tiếp tục có sai sót thì các lần xử lý tiếp theo người bán thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý sai sót lần đầu.
- Trường hợp doanh nghiệp lập hóa đơn điện tử bị sai (gọi là hóa đơn F0), sau đó doanh nghiệp lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế (gọi là hóa đơn F1 điều chỉnh/thay thế cho hóa đơn F0) và phát hiện hóa đơn F1 vẫn bị sai thì:
Nếu lựa chọn phương pháp điều chỉnh: Doanh nghiệp lập hóa đơn F2 điều chỉnh cho hóa đơn F0 (lúc này hóa đơn F0 đã bị điều chỉnh bởi hóa đơn F1).
Nếu lựa chọn phương pháp thay thế: Doanh nghiệp lập hóa đơn F2 thay thế cho hóa đơn F1 (lúc này hóa đơn F0 đã bị thay thế bởi hóa đơn F1).
- Đối với hóa đơn đã lập theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính có sai sót, doanh nghiệp lập hóa đơn thay thế theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính thì thống nhất ý kiến của Cục thuế về việc doanh nghiệp không phải hủy hóa đơn đã lập theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, không phải gửi báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn vì từ ngày 1/7/2022, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ và Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính, các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực thi hành. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu 04/SS-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
- Về việc gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT:
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xử lý hóa đơn có sai sót theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và khoản 6 Điều 12 Thông tư số 78/2021/TT-BTC thì doanh nghiệp gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT đến cơ quan thuế.
Trường hợp xử lý hóa đơn có sai sót theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì người nộp thuế không phải gửi thông báo sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT đến cơ quan thuế.
3. Việc lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa
Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:
“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 8. Thời điểm xác định thuế GTGT
1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp xuất hàng hóa dưới hình thức hoàn trả hàng hóa thì sử dụng hóa đơn theo quy định nêu trên.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1586/TCT-CS năm 2023 về khai thuế giá trị gia tăng theo hóa đơn điện tử của người bán do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1469/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1499/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2392/TCT-QLRR năm 2023 về kiểm tra hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2330/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1970/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2257/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 7Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 1450/QĐ-TCT năm 2021 quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 9Quyết định 1510/QĐ-TCT năm 2022 sửa đổi Quyết định 1450/QĐ-TCT quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1586/TCT-CS năm 2023 về khai thuế giá trị gia tăng theo hóa đơn điện tử của người bán do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1469/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1499/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2392/TCT-QLRR năm 2023 về kiểm tra hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2330/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 1970/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 2257/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1647/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1647/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/05/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
