Giới thiệu về Công văn 1646/TCT-CS năm 2022
Công văn 1646/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2022 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình truy thu tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ phương pháp xác định nghĩa vụ tài chính, đơn giá thuê đất và thời điểm tính tiền thuê đất đối với các trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ hoặc có sự thay đổi về chính sách đất đai qua các thời kỳ.
Các nội dung cốt lõi về truy thu tiền thuê đất
Công văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm thống nhất cách áp dụng pháp luật đất đai và quản lý thuế, cụ thể như sau:
- Xác định thời điểm tính tiền thuê đất: Nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất và việc truy thu phải được căn cứ sát sao vào thời điểm có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế trên thực địa. Đây là mốc thời gian pháp lý quyết định để tính toán số tiền thuê đất phát sinh.
- Nguyên tắc áp dụng đơn giá thuê đất: Đối với các trường hợp chậm xác định đơn giá thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để xác định đơn giá tương ứng với từng chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất (thông thường là 05 năm) theo đúng quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đó.
- Xử lý chậm trễ trong xác định nghĩa vụ tài chính: Trong trường hợp việc chậm xác định đơn giá thuê đất xuất phát từ nguyên nhân khách quan hoặc thủ tục hành chính, người sử dụng đất vẫn phải thực hiện nộp tiền thuê đất truy thu tính từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất hợp pháp. Đơn giá áp dụng được tính toán dựa trên bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm tương ứng.
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế: Việc truy thu tiền thuê đất phải tuân thủ nguyên tắc không hồi tố bất lợi. Không áp dụng các quy định mới làm tăng nghĩa vụ tài chính một cách bất hợp lý đối với các giai đoạn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đơn giá ổn định trước đó, trừ trường hợp phát hiện sai sót trong quá trình tính toán ban đầu.
Quy trình phối hợp liên ngành trong công tác truy thu
Để việc truy thu tiền thuê đất đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý:
- Cơ quan Thuế: Đóng vai trò chủ trì trong việc rà soát, đối chiếu dữ liệu nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế. Thực hiện ban hành thông báo nộp tiền thuê đất, tiền chậm nộp (nếu có) và đôn đốc thu hồi nợ đọng vào ngân sách.
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin địa chính, hồ sơ pháp lý về đất đai, quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất để làm cơ sở tính thuế.
- Cơ quan Tài chính: Phối hợp thẩm định các khoản chi phí được trừ vào tiền thuê đất phải nộp, chẳng hạn như chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng được khấu trừ theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 1646/TCT-CS năm 2022 là cơ sở hướng dẫn thực tiễn giúp tháo gỡ các vướng mắc kéo dài tại các địa phương liên quan đến việc truy thu tiền thuê đất. Hướng dẫn này giúp các cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất quy trình, hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại từ phía doanh nghiệp và người dân, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nguồn thu từ đất đai cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1646/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 785/CTQTR-NVDTPC ngày 23/3/2022 của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị về truy thu tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 9, khoản 4 Điều 14, khoản 3 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Căn cứ khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC);
- Căn cứ khoản 2 Điều 18 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 9, khoản 4 Điều 14, khoản 3 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và khoản 2 Điều 18 Thông tư số 77/2014/TT-BTC, trường hợp người sử dụng đất chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, đang sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thì phải nộp tiền thuê đất hàng năm (không được ổn định giá thuê đất 5 năm).
Nếu đã được cơ quan thuế thông báo tạm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo chính sách và giá đất tại thời điểm ban hành thông báo tạm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất phải nộp hàng năm (không được ổn định 05 năm cho đến khi hoàn tất thủ tục và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất). Căn cứ giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, diện tích đất và mục đích sử dụng đất thực tế đang sử dụng kể từ ngày 01/7/2014. Trường hợp đã thông báo chưa đúng quy định pháp luật tại thời điểm thông báo thì phải xác định lại theo quy định pháp luật.
Theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC), trường hợp người thuê đất thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Trị phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường để làm rõ hình thức sử dụng đất, mục đích sử dụng đất từ khi bắt đầu sử dụng đất đến thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh có Quyết định cho thuê đất và nghiên cứu các quy định nêu trên để có cơ sở xử lý nghĩa vụ tài chính cho phù hợp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Trị được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4956/TCT-DNL năm 2017 về xử lý truy thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1526/TCT-CS năm 2022 về vướng mắc truy thu tiền thuê đất trong thời gian chậm nộp hồ sơ miễn giảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 7676/BTC-QLCS năm 2022 về truy thu tiền thuê đất đối với công trình hiện hữu tại cảng hàng không, sân bay do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 884/TCT-CS năm 2023 về thu tiền thuê đất đối với hệ thống đường dây truyền tải điện do Tổng cục thuế ban hành
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Công văn 4956/TCT-DNL năm 2017 về xử lý truy thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1526/TCT-CS năm 2022 về vướng mắc truy thu tiền thuê đất trong thời gian chậm nộp hồ sơ miễn giảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 7676/BTC-QLCS năm 2022 về truy thu tiền thuê đất đối với công trình hiện hữu tại cảng hàng không, sân bay do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 884/TCT-CS năm 2023 về thu tiền thuê đất đối với hệ thống đường dây truyền tải điện do Tổng cục thuế ban hành
Công văn 1646/TCT-CS năm 2022 về truy thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1646/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/05/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/05/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
