Giới thiệu về Công văn 1526/TCT-CS năm 2022
Công văn 1526/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến việc truy thu tiền thuê đất trong thời gian người nộp thuế chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế đồng thời giữ vững kỷ cương quản lý thuế.
- Nguyên tắc xử lý khi chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất
- Quyền lợi được hưởng ưu đãi: Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật nhưng chậm nộp hồ sơ miễn, giảm thì vẫn được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian được miễn, giảm theo quy định.
- Chế tài xử lý hành vi chậm nộp: Dù được hưởng ưu đãi, người nộp thuế vẫn phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với hành vi chậm nộp hồ sơ. Cơ quan thuế sẽ tiến hành xử phạt vi phạm hành chính về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ miễn giảm thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Quy định về truy thu và xác định nghĩa vụ tài chính
- Xác định tiền thuê đất trong thời gian chậm nộp: Trong khoảng thời gian người nộp thuế chưa nộp hồ sơ miễn giảm, cơ quan thuế thực hiện thông báo nộp tiền thuê đất theo quy định chung. Việc xác định số tiền thuê đất phải nộp trong giai đoạn này nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách tạm thời trước khi có quyết định miễn giảm chính thức.
- Xử lý số tiền đã nộp hoặc truy thu: Sau khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục và được cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế sẽ thực hiện việc hanh toán, bù trừ hoặc hoàn trả số tiền thuê đất đã nộp thừa (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan tài chính để xác định rõ thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính và thời gian được miễn, giảm thực tế của dự án.
- Trách nhiệm triển khai thực hiện của cơ quan thuế địa phương
- Rà soát đối tượng thụ hưởng: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế rà soát kỹ lưỡng hồ sơ của từng dự án, xác định đúng đối tượng, điều kiện và thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất để áp dụng chính sách chính xác.
- Tuyên truyền và hướng dẫn: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đúng thời hạn quy định nhằm hạn chế tối đa các tranh chấp và xử phạt hành chính phát sinh do chậm trễ thủ tục.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1526/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 817/CTQTR-NVDTPC ngày 25/3/2022 của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị về vướng mắc truy thu tiền thuê đất trong thời gian chậm nộp hồ sơ miễn, giảm. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 6 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP);
- Căn cứ khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC) và khoản 1 Điều 15 Thông tư số 77/2014/TT-BTC.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật nhưng chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.
Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì doanh nghiệp không được xét miễn, giảm tiền thuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất.
Trường hợp nếu công ty phải truy thu tiền đất giai đoạn từ tháng 02/2021 đến tháng 10/2021 thì tiền thuê đất được xác định theo giá đất cụ thể theo đúng quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (sửa đổi bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP).
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Trị căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Trị được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 944/TCT-CS năm 2022 đề nghị hướng dẫn về giảm tiền thuê đất theo Quyết định 27/2021/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 941/TCT-CS năm 2022 về giảm tiền thuê đất do ảnh hưởng của dịch Covid 19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 989/TCT-CS năm 2022 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 7676/BTC-QLCS năm 2022 về truy thu tiền thuê đất đối với công trình hiện hữu tại cảng hàng không, sân bay do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1646/TCT-CS năm 2022 về truy thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3848/TCT-QLN năm 2022 về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất đối với Dự án Khu nhà ở đô thị Sơn Hà tại xã Nghi Liên, thành phố Vinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4004/TCT-CS năm 2022 về miễn tiền thuê đất của doanh nghiệp và tiền sử dụng đất của hộ gia đình khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3660/TCT-QLN năm 2023 về thu tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Công văn 944/TCT-CS năm 2022 đề nghị hướng dẫn về giảm tiền thuê đất theo Quyết định 27/2021/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 941/TCT-CS năm 2022 về giảm tiền thuê đất do ảnh hưởng của dịch Covid 19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 989/TCT-CS năm 2022 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 7676/BTC-QLCS năm 2022 về truy thu tiền thuê đất đối với công trình hiện hữu tại cảng hàng không, sân bay do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 1646/TCT-CS năm 2022 về truy thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3848/TCT-QLN năm 2022 về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất đối với Dự án Khu nhà ở đô thị Sơn Hà tại xã Nghi Liên, thành phố Vinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4004/TCT-CS năm 2022 về miễn tiền thuê đất của doanh nghiệp và tiền sử dụng đất của hộ gia đình khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3660/TCT-QLN năm 2023 về thu tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1526/TCT-CS năm 2022 về vướng mắc truy thu tiền thuê đất trong thời gian chậm nộp hồ sơ miễn giảm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1526/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/05/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/05/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
