Tóm tắt Công văn 1595/TCT-DNL năm 2015 về vướng mắc thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn
Công văn 1595/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà đầu tư nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện nghĩa vụ thuế. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản:
- Đối tượng và trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn
- Trách nhiệm của tổ chức nước ngoài: Trường hợp tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp trong doanh nghiệp Việt Nam, tổ chức này thuộc đối tượng chịu thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp Việt Nam: Doanh nghiệp Việt Nam nơi có phần vốn chuyển nhượng của tổ chức nước ngoài có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài. Quy định này nhằm đảm bảo quản lý thuế hiệu quả đối với các thực thể không có cơ sở thường trú hoặc không trực tiếp vận hành tại Việt Nam.
- Phương pháp xác định thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp
- Công thức tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng. Thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn là 20%.
- Xác định giá chuyển nhượng: Là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở xác định giá thanh toán không theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng để tính thuế.
- Xác định giá mua của phần vốn chuyển nhượng: Được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, chứng từ chứng minh nguồn vốn góp hoặc giá mua lại phần vốn theo hợp đồng chuyển nhượng trước đó đã được hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- Chi phí chuyển nhượng hợp lý: Là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định, bao gồm chi phí pháp lý, chi phí giao dịch, phí môi giới và các chi phí hành chính khác.
- Quy định về hồ sơ và thời hạn khai thuế TNDN
- Hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp nộp thay có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ gồm tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn (theo mẫu quy định), bản sao hợp đồng chuyển nhượng vốn, bản sao quyết định phê duyệt chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền (nếu có), và các tài liệu, chứng từ chứng minh giá mua, chi phí liên quan.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn trong hợp đồng đối với trường hợp không phải phê duyệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1595/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Cần Thơ; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 227/CT-TTr của Cục Thuế thành phố Cần Thơ và công văn số 82/CV-VCT của Công ty TNHH Victoria Cần Thơ báo cáo vướng mắc về thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn.
Theo báo cáo của Cục Thuế thành phố Cần Thơ và hồ sơ gửi kèm thì: Ngày 06/08/2010, Công ty Electicité et Eaux de Madagascar SA là công ty được thành lập theo luật pháp Pháp (sau đây gọi là Công ty EEM Pháp) ký hợp đồng bán cho Công ty Cổ phần Du lịch Thiên Minh 100% cổ phần của Công ty EEM Pháp trong Công ty TNHH EEM Victoria (HK) Ltd (là công ty con của Công ty Madagascar SA, được thành lập theo luật pháp Hồng Kông). Sau đó, ngày 02/12/2010, Công ty Thiên Minh, Công ty Thiên Minh IDC và Công ty EEM Pháp có ký thêm Phụ lục hợp đồng này.
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 2 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 quy định về người nộp thuế TNDN như sau:
“2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: ...
d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.”
- Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 quy định về thu nhập chịu thuế như sau: “2. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; ... và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.”...
- Căn cứ khoản 2(a) và khoản 3 Điều 3 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế TNDN, quy định về thu nhập chịu thuế:
“2. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật; ...
3. Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cho vay vốn, tiền bản quyền cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.
...
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này.”
- Căn cứ Điểm 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP quy định về thu nhập chịu thuế như sau: “3. Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các Điểm c, d Khoản 2 Điều 2 Luật Thuế TNDN là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa, cho vay vốn, tiền bản quyền cho tổ chức, cá nhân VN hoặc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại VN hoặc từ chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền tham gia các dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản tại Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.”
- Căn cứ Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN:
+ Khoản 2 Phần A quy định: "2. Doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các doanh nghiệp này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Phần E Thông tư này.”
+ Điểm 1.1 khoản 1 Phần E quy định: “Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp).”
- Căn cứ điểm b và điểm d khoản 5 Điều 1 Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC.
- Căn cứ điểm b khoản 8 Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty Electicité et Eaux de Madagascar SA là công ty được thành lập theo luật pháp Cộng hòa Pháp chuyển nhượng toàn bộ vốn cổ phần trong công ty con (là Công ty EEM Victoria Limited được thành lập theo luật pháp Hồng Kông - sau đây gọi là Công ty EEM HK, mà Công ty EEM HK có đầu tư vốn vào Công ty Victoria Cần Thơ) cho cổ phần Du lịch Thiên Minh thì Cục Thuế thành phố Cần Thơ rà soát, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định thu nhập của Công ty Electicité et Eaux de Madagascar SA (liên quan đến chuyển nhượng vốn đầu tư tại Công ty Victoria Cần Thơ tại Việt Nam) để hướng dẫn Công ty khai, nộp thuế TNDN tại Việt Nam theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Cần Thơ và Công ty Victoria Cần Thơ biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1708/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2031/TCT-CS năm 2014 trả lời vướng mắc về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1698/TCT-CS năm 2015 vướng mắc về thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4904/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2940/TCT-CS năm 2009 về thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2941/TCT-CS năm 2009 về thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1708/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2031/TCT-CS năm 2014 trả lời vướng mắc về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Luật Đầu tư 2014
- 9Luật Doanh nghiệp 2014
- 10Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 11Công văn 1698/TCT-CS năm 2015 vướng mắc về thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4904/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2940/TCT-CS năm 2009 về thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2941/TCT-CS năm 2009 về thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1595/TCT-DNL năm 2015 vướng mắc về thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1595/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/04/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
