Giới thiệu về Công văn 1587/TCT-CS năm 2014
Công văn 1587/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến quy trình, thủ tục và địa điểm nộp thuế đối với các mặt hàng chịu thuế TTĐB, đặc biệt là trong mô hình hoạt động có chi nhánh, công ty con hoặc cơ sở phụ thuộc.
Các nội dung trọng tâm về kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
Dưới đây là các quy định chi tiết và hướng dẫn cụ thể được phân tích từ Công văn 1587/TCT-CS:
- Địa điểm kê khai và nộp thuế TTĐB: Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB phải thực hiện kê khai và nộp thuế tại nơi có trụ sở sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất có chi nhánh hạch toán phụ thuộc ở khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì phải kê khai, nộp thuế TTĐB tại địa phương nơi chi nhánh đóng trụ sở hoạt động.
- Kê khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển tiêu thụ nội địa: Đối với các mặt hàng ban đầu được sản xuất để xuất khẩu nhưng sau đó chuyển sang tiêu thụ trong nước, cơ sở sản xuất phải thực hiện kê khai, nộp thuế TTĐB với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Giá tính thuế trong trường hợp này được xác định theo quy định về giá bán thực tế trên thị trường nội địa.
- Xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt: Giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán ra của cơ sở sản xuất chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng. Công văn nhấn mạnh việc kiểm soát giá bán giữa cơ sở sản xuất và các công ty thương mại thành viên để tránh việc chuyển giá, hạ thấp trị giá tính thuế.
- Khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đầu vào: Người nộp thuế sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB từ nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào. Số thuế được khấu trừ tương ứng với phần nguyên liệu thực tế xuất dùng để sản xuất ra hàng hóa bán ra.
Hướng dẫn thực hiện dành cho doanh nghiệp và cơ quan thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, các đơn vị cần lưu ý các điểm sau:
- Đối với doanh nghiệp: Cần rà soát kỹ hệ thống sổ sách kế toán, phân định rõ doanh thu và thuế TTĐB phát sinh tại từng chi nhánh phụ thuộc để thực hiện nghĩa vụ khai thuế đúng địa bàn. Đồng thời, chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu đầu vào đã nộp thuế TTĐB để được hưởng quyền lợi khấu trừ hợp pháp.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai giá tính thuế TTĐB của các doanh nghiệp trên địa bàn, đặc biệt chú trọng các giao dịch liên kết hoặc bán hàng qua hệ thống phân phối nội bộ nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận thuế.
Lưu ý: Các hướng dẫn tại Công văn 1587/TCT-CS cần được áp dụng đồng bộ với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành để đảm bảo tính chính xác tối đa trong quá trình thực thi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1587/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Dầu khí MeKong.
(Tầng 6-7, số 8 Phan Đình Phùng, P. Tân An, Q. Ninh Kiều, TP Cần Thơ)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1832/DKMK-TCKT ngày 07/10/2013 của Công ty cổ phần Dầu khí MeKong về việc kê khai, nộp thuế TTĐB. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế TTĐB:
“6. Nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) do cơ sở sản xuất sản phẩm trực tiếp nhập khẩu;
Nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác do cơ sở sản xuất ra nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác trực tiếp bán ra cho cơ sở sản xuất khác để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng).
….
Riêng đối với trường hợp cơ sở sản xuất nhập khẩu hoặc mua trực tiếp từ các nhà sản xuất trong nước nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để làm nguyên liệu sản xuất đồng thời ra xăng, dầu và các dung môi hóa dầu thì các cơ sở sản xuất xăng, dầu thực hiện nộp, trả thuế TTĐB khi mua nguyên liệu, số thuế TTĐB mà cơ sở sản xuất đã nộp hoặc đã trả được khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.”
Tại Điều 8 Thông tư số 05/2012/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về khấu trừ thuế TTĐB: “Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.
Trường hợp người nộp thuế sản xuất đồng thời ra xăng, dầu và các dung môi hóa dầu bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.”
Tại Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 05/2012/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về hoàn thuế TTĐB. “4. Hoàn thuế TTĐB trong các trường hợp:
a) Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
b) Hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
c) Hoàn thuế trong trường hợp có số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp lớn hơn số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo quy định.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Dầu khí MeKong mua condensate, naphtha để sản xuất sản phẩm từ cơ sở sản xuất naphtha, condensate thuộc trường hợp không phải chịu thuế TTĐB theo quy định nhưng không sản xuất mà tiêu thụ (bán ra) trong nước thì Công ty cổ phần Dầu khí MeKong phải kê khai, nộp thuế TTĐB đối với condensate, naphtha khi bán ra.
Công ty cổ phần Dầu khí MeKong không phải là đơn vị trực tiếp sản xuất ra condensate, naphtha nên về nguyên tắc đơn vị mua lại condensate, naphtha từ Công ty cổ phần Dầu khí MeKong không được khấu trừ thuế TTĐB.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần Dầu khí MeKong được biết và thực hiện theo quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5019/TCT-CS hướng dẫn lập hóa đơn, kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá nhận gia công do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2365/TCT-DNL về hoàn thuế giá trị gia tăng, khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1267/TCT-PCCS về đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3632/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3017/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn thực hiện kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 195/2015/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3876/TCT-KK năm 2017 về kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động nhận gia công thuốc lá điếu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 861/TCT-DNL năm 2021 về kê khai đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt truy thu theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước tại Habeco giai đoạn 2008-2015 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 5019/TCT-CS hướng dẫn lập hóa đơn, kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá nhận gia công do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2365/TCT-DNL về hoàn thuế giá trị gia tăng, khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 05/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 26/2009/NĐ-CP và 113/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1267/TCT-PCCS về đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3632/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3017/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn thực hiện kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 195/2015/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3876/TCT-KK năm 2017 về kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động nhận gia công thuốc lá điếu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 861/TCT-DNL năm 2021 về kê khai đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt truy thu theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước tại Habeco giai đoạn 2008-2015 do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1587/TCT-CS năm 2014 kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1587/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/05/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/05/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
