Tóm tắt Công văn 158/TCT-CS năm 2017 về hạch toán khoản chi phúc lợi của doanh nghiệp
Công văn 158/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 12 tháng 01 năm 2017 hướng dẫn cụ thể về việc hạch toán các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ các khoản chi phúc lợi hợp pháp và mức khống chế tối đa theo quy định pháp luật hiện hành.
- Các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động được ghi nhận
Theo hướng dẫn tại Công văn 158/TCT-CS và các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN liên quan, các khoản chi trực tiếp cho người lao động có tính chất phúc lợi được tính vào chi phí được trừ bao gồm:
- Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động.
- Chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị bệnh tật, tai nạn cho người lao động và thân nhân.
- Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại các cơ sở đào tạo nhằm nâng cao tay nghề, chuyên môn.
- Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau, dịch bệnh.
- Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập, rèn luyện.
- Chi hỗ trợ chi phí đi lại trong các ngày lễ, tết cho người lao động về quê hoặc di chuyển.
- Các khoản chi bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động (không vượt quá mức quy định riêng đối với các loại bảo hiểm này).
- Các khoản chi khác có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động theo quy chế của doanh nghiệp.
- Quy định về mức khống chế tối đa đối với chi phí phúc lợi
Tổng cục Thuế nhấn mạnh giới hạn về tổng số tiền chi phúc lợi được trừ khi tính thuế TNDN như sau:
- Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Cách xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện: Được xác định bằng quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho số tháng hoạt động thực tế trong năm.
- Quỹ lương thực tế thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó tính đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán).
- Điều kiện để khoản chi phúc lợi được tính vào chi phí hợp lý
Để các khoản chi phúc lợi được chấp nhận là chi phí hợp lý được trừ khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi phải phát sinh thực tế và liên quan trực tiếp đến người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ phúc lợi.
- Đối với các khoản chi trực tiếp bằng tiền cho người lao động (như chi hiếu hỷ, hỗ trợ khó khăn), doanh nghiệp phải có chứng từ chi tiền, danh sách người lao động nhận tiền kèm theo chữ ký xác nhận và các giấy tờ chứng minh liên quan (như giấy đăng ký kết hôn, giấy chứng tử, bệnh án, xác nhận của chính quyền địa phương về thiên tai...).
- Khoản chi phúc lợi phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau của doanh nghiệp: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 158/TCT-CS tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp chủ động xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, tối ưu hóa chi phí hoạt động và chăm lo tốt hơn cho đời sống của người lao động. Doanh nghiệp cần lưu ý kiểm soát chặt chẽ tổng mức chi phúc lợi trong năm để tránh vượt mức trần 01 tháng lương bình quân thực tế, đồng thời hoàn thiện đầy đủ hệ thống chứng từ kế toán để tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 158/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số Cục Thuế và doanh nghiệp đề nghị hướng dẫn về chi phúc lợi, khen thưởng cho người lao động. Ngày 19/8/2016, Bộ Tài chính đã có công văn số 11644/BTC-TCT báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Ngày 28/10/2016, Văn phòng Chính phủ có công văn số 9247/VPCP-KTTH gửi Bộ Tài chính về hạch toán khoản chi phúc lợi, khen thưởng của doanh nghiệp. Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 9247/VPCP-KTTH của Văn phòng Chính phủ nêu trên, ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định về thuế quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động mà doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ theo quy định như: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con cái của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế”.
Điểm c Khoản 3 Điều 31 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định như sau:
“c) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động trong doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp xếp loại A được trích 3 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi:
- Doanh nghiệp xếp loại B được trích 1,5 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi;
- Doanh nghiệp xếp loại C được trích 01 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi;
- Doanh nghiệp không thực hiện xếp loại thì không được trích lập hai quỹ khen thưởng, phúc lợi.”
Khoản 4 Điều 32 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP nêu trên quy định như sau:
“4. Quỹ phúc lợi được dùng để:
a) Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của doanh nghiệp.
b) Chi cho các hoạt động phúc lợi của người lao động trong doanh nghiệp bao gồm cả người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên do nhà nước bổ nhiệm.
c) Góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng.
d) Sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn đột xuất cho những người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa hoặc làm công tác từ thiện xã hội.
đ) Mức chi sử dụng quỹ do Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp quyết định, được ghi trong Quy chế quản lý, sử dụng quỹ của doanh nghiệp.”
Tại Điều 8 Nghị định số 53/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính, phủ quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước quy định như sau:
“Điều 8. Về tiền thưởng, phúc lợi
Căn cứ vào lợi nhuận hàng năm sau khi hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước, các thành viên góp vốn theo quy định của Nhà nước và Điều lệ công ty, công ty xác định tiền thưởng, phúc lợi của người lao động và người quản lý công ty như sau:
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi của người lao động tối đa không quá 3 tháng tiền lương bình quân thực hiện, nếu lợi nhuận thực hiện bằng lợi nhuận kế hoạch. Trường hợp lợi nhuận thực hiện vượt lợi nhuận kế hoạch thì được trích thêm quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng 20% lợi nhuận thực hiện vượt lợi nhuận kế hoạch, nhưng tối đa không quá 3 tháng tiền lương bình quân thực hiện.”
Căn cứ các quy định nêu trên, doanh nghiệp tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014 của Chính phủ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.
Đối với doanh nghiệp nhà nước, công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước trong năm có các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định nêu trên, nếu doanh nghiệp có trích lập quỹ phúc lợi theo quy định thì cần đảm bảo nguyên tắc một khoản chi phúc lợi không hạch toán trùng từ hai nguồn (tính vào chi phí và nguồn quỹ phúc lợi).
Đề nghị Cục Thuế căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và hướng dẫn tại công văn này để hướng dẫn các đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 963/LĐTBXH-LĐTL về việc giải quyết quỹ khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp cổ phần hoá do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 2858/TCT-TNCN năm 2015 về khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2337/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế đối với chi phí phúc lợi cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 8081/BTC-ĐT năm 2018 về khoản chi phúc lợi tập thể do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 438/TCT-CS năm 2022 về khoản chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp cho hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 963/LĐTBXH-LĐTL về việc giải quyết quỹ khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp cổ phần hoá do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế
- 3Nghị định 53/2016/NĐ-CP quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước
- 4Công văn 2858/TCT-TNCN năm 2015 về khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị định 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp
- 6Công văn 2337/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế đối với chi phí phúc lợi cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 8081/BTC-ĐT năm 2018 về khoản chi phúc lợi tập thể do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 438/TCT-CS năm 2022 về khoản chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp cho hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 158/TCT-CS năm 2017 về hạch toán khoản chi phúc lợi của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 158/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/01/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
