Tóm tắt Công văn 1527/TCT-CS năm 2019 về chính sách thu tiền thuê đất
Công văn 1527/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 22 tháng 04 năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thu tiền thuê đất, trọng tâm là việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và quy trình phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước.
1. Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Công văn làm rõ các nguyên tắc xác định và áp dụng ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng:
- Thời gian được miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản được xác định theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành các thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo đúng quy định pháp luật.
- Trường hợp dự án đầu tư có nhiều hạng mục công trình hoặc thực hiện phân kỳ đầu tư, thời gian xây dựng cơ bản được tính theo từng hạng mục hoặc phân kỳ đầu tư được phê duyệt. Trường hợp không thể tách riêng thì tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vốn đầu tư lớn nhất.
2. Thành phần hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
Để đảm bảo quyền lợi được hưởng ưu đãi tài chính về đất đai, người nộp thuế phải chuẩn bị và nộp hồ sơ đầy đủ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
- Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư; Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp dự án bắt buộc phải có giấy phép xây dựng).
- Người nộp thuế tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp trong hồ sơ đề nghị miễn, giảm.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
3. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong xác định nghĩa vụ tài chính
Công văn nhấn mạnh việc tăng cường phối hợp liên ngành để đảm bảo tính chính xác trong việc quản lý thu tiền thuê đất:
- Cơ quan thuế chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế để xác định rõ thời điểm bàn giao đất thực tế và tiến độ xây dựng thực tế của dự án.
- Trường hợp dự án chậm tiến độ xây dựng cơ bản so với tiến độ ghi tại dự án đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư mà không có lý do bất khả kháng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, người nộp thuế sẽ không được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất cho khoảng thời gian chậm trễ đó.
- Nếu phát hiện người nộp thuế có hành vi gian lận, kê khai không trung thực để hưởng ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu toàn bộ số tiền thuê đất được miễn, giảm sai quy định và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
4. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp và vướng mắc phát sinh
Đối với các trường hợp có sự giao thoa giữa các thời kỳ chính sách pháp luật:
- Các dự án được thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sẽ áp dụng nguyên tắc chuyển tiếp theo quy định tại Nghị định này và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp đặc thù vượt quá thẩm quyền giải quyết, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải kịp thời tổng hợp, báo cáo Tổng cục Thuế để được hướng dẫn xử lý thống nhất trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1527/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai
Trả lời Công văn số 1369/CT-THNVDT ngày 12/10/2018 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về miễn giảm thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2 Điều 7, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“2. Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thời điểm bàn giao đất mặt nước”.
Tại Khoản 8 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 11 và bổ sung Khoản 13, Khoản 14, Khoản 15, Khoản 16, Khoản 17 Điều 31 như sau:…
17. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp có ghi cụ thể mức ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất mà mức này đã được xác định đúng quy định của pháp luật về đầu tư; hoặc không ghi cụ thể mức miễn, giảm tiền thuê đất hoặc không thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư nhưng thuộc đối tượng và đáp ứng đủ các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định pháp luật tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đất nhưng người thuê đất chậm làm thủ tục để được miễn, giảm thì nay tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của phạm luật tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đất, người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2017, quá thời hạn này người thuê đất mới nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất thì chỉ được xét miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian miễn, giảm tiền thuê đất còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014 mà tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp có ghi cụ thể mức ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đã được xác định đúng quy định của pháp luật về đầu tư. Nếu người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2017 thì nay tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đất; quá thời hạn này người thuê đất mới nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất thì chỉ được xét miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian miễn, giảm tiền thuê đất còn lại tính từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất.
Theo Quyết định số 169/QĐ-UBND ngày 10/09/2007 và xác nhận của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thì Hợp tác xã Thảo Nguyên được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích xây dựng trụ sở làm việc, nhà trưng bày và giới thiệu sản phẩm làng nghề, diện tích sân phơi và cơ sở kinh doanh thuê đất hàng năm. Pháp luật về tiền thuê đất không quy định miễn tiền thuê đất đối với trường hợp đang thực hiện thủ tục chuyển từ giao đất sang thuê đất. Do đó, Cục Thuế tỉnh Gia Lai đề xuất do Hợp tác xã Thảo Nguyên đang lập thủ tục chuyển đổi hình thức từ giao đất sang thuê đất nên chưa hoàn thiện hồ sơ xin miễn giảm tiền thuê đất nên đề nghị Hợp tác xã Thảo Nguyên được xem xét miễn giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 10 Điều 19 và khoản 5 Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP là không có cơ sở.
Đề nghị Cục Thuế phối hợp với cơ quan có liên quan báo cáo UBND tỉnh Gia Lai xác định diện tích đất thuê sử dụng làm sân phơi và cơ sở kinh doanh theo Quyết định số 169/QĐ-UBND ngày 10/09/2007 để tính thu tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5995/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 672/TCT-CS năm 2018 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3100/TCT-CS năm 2018 về thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2069/TCT-CS năm 2019 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2660/TCT-CS năm 2019 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4387/TCT-CS năm 2020 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Công văn 5995/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 672/TCT-CS năm 2018 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3100/TCT-CS năm 2018 về thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2069/TCT-CS năm 2019 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2660/TCT-CS năm 2019 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4387/TCT-CS năm 2020 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1527/TCT-CS năm 2019 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1527/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/04/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
