Tóm tắt Công văn 1523/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 1523/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp và người lao động xác định rõ các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế liên quan đến chi phí đào tạo, thẻ hội viên và các dịch vụ phúc lợi khác.
- Chính sách thuế TNCN đối với chi phí đào tạo nâng cao tay nghề
Theo hướng dẫn tại Công văn 1523/TCT-TNCN, các khoản chi phí đào tạo do doanh nghiệp chi trả cho người lao động được phân loại như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp trả học phí cho khóa học đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp thì khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp khoản chi đào tạo không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc không đúng chuyên môn nghiệp vụ của người lao động thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định.
- Chính sách thuế TNCN đối với chi phí thẻ hội viên và dịch vụ vui chơi, giải trí
Đối với các khoản chi phí liên quan đến thẻ hội viên (như thẻ chơi golf, thẻ sân tennis, thẻ tập gym, câu lạc bộ thể thao) và các dịch vụ vui chơi, giải trí khác, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể:
- Nếu thẻ hội viên hoặc các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí ghi đích danh tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng: Khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của các cá nhân được hưởng lợi.
- Nếu thẻ hội viên hoặc các dịch vụ được sử dụng chung cho tập thể người lao động, không ghi đích danh cá nhân cụ thể nào sử dụng: Khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ các khoản lợi ích khác
Doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc cốt lõi khi xác định các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công:
- Mọi khoản lợi ích mà người lao động được hưởng từ người sử dụng lao động dưới các hình thức như chi trả hộ tiền nhà, tiền điện, nước, dịch vụ kèm theo đều phải chịu thuế TNCN theo quy định hiện hành, trừ các khoản được miễn trừ cụ thể theo luật định.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động đối với các khoản lợi ích chịu thuế nêu trên.
- Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp và người lao động
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
- Rà soát lại toàn bộ các quy chế tài chính, hợp đồng lao động và các quyết định cử đi đào tạo để làm căn cứ chứng minh tính hợp lý của các khoản chi không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Lập danh sách theo dõi rõ ràng đối với các dịch vụ phúc lợi, thẻ hội viên để phân biệt rõ khoản chi nào mang tính chất tập thể và khoản chi nào mang tính chất cá nhân.
- Thực hiện kê khai, khấu trừ và nộp thuế TNCN đầy đủ đối với các khoản lợi ích chịu thuế phát sinh trong kỳ tính thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1523/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 9130/CT-TTHT ngày 9/3/2018 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc giảm trừ gia cảnh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định về các khoản giảm trừ, trong đó quy định:
“d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp bà nội Ông Nguyễn Hiền Huy (công văn số 01/2018/FNVN ngày 29/1/2018); dì ruột Bà Nguyễn Ngọc Bảo Quyên (công văn không số) là cá nhân ngoài độ tuổi lao động đã được chính quyền sở tại nơi người phụ thuộc cư trú xác nhận điều kiện không nơi nương tựa thì Ông Nguyễn Hiền Huy, Bà Nguyễn Ngọc Bảo Quyên được khai giảm trừ gia cảnh cho bà nội, dì ruột khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp Em ruột Bà Nguyễn Ngọc Bảo Quyên là cá nhân trong độ tuổi lao động, để là người phụ thuộc phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Bị khuyết tật, không có khả năng lao động
- Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 970/TCT-TNCN năm 2018 về hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1242/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập tham gia đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp quốc gia do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1369/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1577/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1801/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1827/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1841/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng Cục thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 970/TCT-TNCN năm 2018 về hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1242/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập tham gia đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp quốc gia do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1369/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1577/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1801/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1827/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1841/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng Cục thuế ban hành
Công văn 1523/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1523/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/04/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
