Giới thiệu về Công văn 1512/TCT-CS
Công văn 1512/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định đối tượng, mức phí và quy trình kê khai nộp phí theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác tận thu
Theo hướng dẫn tại Công văn 1512/TCT-CS và các văn bản pháp luật liên quan, đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản tận thu theo quy định của Luật Khoáng sản.
- Hoạt động khai thác tận thu khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ hoặc các hoạt động thu hồi khoáng sản trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
2. Phương pháp xác định mức phí bảo vệ môi trường
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu được xác định cụ thể như sau:
- Mức phí đối với khoáng sản tận thu được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có quy định mức thu phí cụ thể cho địa phương thì áp dụng theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhưng không vượt quá khung quy định chung của Chính phủ.
- Phương pháp tính phí dựa trên số lượng khoáng sản thực tế khai thác trong kỳ nộp phí nhân với mức phí tương ứng và tỷ lệ phần trăm quy định.
3. Quy định về kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường
Công văn hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ kê khai và nộp phí của người nộp thuế:
- Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu có nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp phí với cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng nơi có hoạt động khai thác.
- Thời hạn kê khai và nộp phí được thực hiện định kỳ hàng tháng hoặc theo từng lần phát sinh tùy thuộc vào quy mô và hình thức cấp phép khai thác khoáng sản của cơ quan có thẩm quyền.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc kê khai, nộp phí của các đơn vị khai thác tận thu để tránh thất thu ngân sách nhà nước.
4. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo việc thu phí chính xác và minh bạch, Công văn nhấn mạnh sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng:
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin về giấy phép khai thác tận thu, sản lượng khai thác được phê duyệt cho cơ quan thuế để làm căn cứ quản lý thuế.
- Cơ quan thuế thực hiện đối chiếu số liệu kê khai của doanh nghiệp với dữ liệu từ cơ quan tài nguyên môi trường nhằm xác định đúng nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1512/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định
Trả lời công văn số 285/CT-TTHT ngày 1/2/2013 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về việc đề xuất phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 3, Điều 4, Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định:
“3. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 2 Điều này”.
- Tại Điều 3, Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định khai thác khoáng sản tận thu:
“1. Cá nhân, tổ chức khai thác khoáng sản tận thu phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu. Mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP.
2. Những trường hợp sau đây được áp dụng mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu:
a) Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ;
b) Hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh, trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc theo chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản (ví dụ thu được cát trong quá trình nạo vét lòng sông, thu được đá trong quá trình xây dựng các công trình thủy điện hoặc xây dựng các trường bắn);
Các trường hợp khác không thuộc quy định tại điểm a) và b) khoản 2 Điều này thì không được áp dụng theo mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu.
3. Cách tính phí đối với khai thác khoáng sản tận thu được thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư này”.
- Tại Khoản 1, Điều 65, Luật khoáng sản năm 2010 quy định khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình:
“1. Việc khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình, trừ công trình quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình phát hiện có khoáng sản thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này quyết định việc thăm dò, khai thác trước khi dự án được phê duyệt hoặc cấp giấy phép đầu tư;
b) Đối với khu vực chưa được điều tra, đánh giá về khoáng sản mà trong quá trình xây dựng công trình phát hiện có khoáng sản thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này quyết định việc khai thác hoặc không khai thác trong phạm vi xây dựng công trình; trường hợp quyết định khai thác thì không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản”.
- Tại Điều 67, Luật Khoáng sản năm 2010 quy định về khai thác khoáng sản tận thu quy định:
“Khai thác tận thu khoáng sản là hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ”,
- Tại Điều 66, Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản quy định Diện tích khu vực khai thác tận thu khoáng sản:
“Diện tích khu vực khai thác tận thu của một giấy phép cấp cho một tổ chức không quá mười (10) ha, cho một cá nhân không quá một (01) ha”.
- Tại Quyết định số 103/GP-UBND ngày 3/12/2005 của UBND tỉnh Bình Định cấp phép cho Công ty cổ phần đầu tư và dịch vụ HBC khai thác khoáng sản: Diện tích khai thác là 15.9ha, công suất khai thác là 20.000 tấn/năm và thời gian khái thác đến ngày 30/6/2011.
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Định phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương để xác định hoạt động khai thác khoáng sản của Công ty cổ phần đầu tư và dịch vụ HBC có phải là hoạt động khai thác khoáng sản tận thu hay không? Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan chức năng Cục Thuế xác định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản của Công ty cổ phần đầu tư và dịch vụ HBC cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Định được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3923/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 2Công văn 3111/TCT-CS về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 14/TCT-PCCS về kê khai, thu nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1678/TCT-CS giải đáp vướng mắc về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4249/BTNMT-TCMT năm 2014 tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Công văn 4107/TCT-CS năm 2016 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 160/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khoáng sản và Luật Khoáng sản sửa đổi
- 2Công văn số 3923/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 3Luật khoáng sản 2010
- 4Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 5Thông tư 158/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3111/TCT-CS về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 14/TCT-PCCS về kê khai, thu nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1678/TCT-CS giải đáp vướng mắc về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4249/BTNMT-TCMT năm 2014 tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Công văn 4107/TCT-CS năm 2016 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1512/TCT-CS giải đáp vướng mắc về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1512/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/05/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
