Tổng quan về Công văn 1678/TCT-CS
Công văn 1678/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp khai thác khoáng sản và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định đối tượng chịu phí, người nộp phí, cũng như cách thức tính toán và kê khai số phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Đối tượng chịu phí và người nộp phí bảo vệ môi trường
- Đối tượng chịu phí: Là các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản phi kim loại được khai thác thực tế trong phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
- Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản hợp pháp (bao gồm cả các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác tận thu hoặc các trường hợp khai thác thực tế khác thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường).
Phương pháp và căn cứ tính phí bảo vệ môi trường
- Căn cứ tính phí: Số phí bảo vệ môi trường phải nộp được xác định dựa trên sản lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí, mức phí tương ứng của từng loại khoáng sản và hệ số tính phí (nếu có) theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc Chính phủ.
- Quy đổi sản lượng tính phí: Đối với trường hợp khoáng sản khai thác phải qua quá trình sàng, tuyển, phân loại hoặc chế biến trước khi bán ra, cơ quan thuế hướng dẫn thực hiện quy đổi từ khối lượng khoáng sản thành phẩm thu được ra khối lượng khoáng sản nguyên khai để làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường. Phương pháp quy đổi phải căn cứ vào định mức kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Áp dụng mức phí: Mức phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản cụ thể được áp dụng theo biểu khung mức phí ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ khai thác.
Trách nhiệm kê khai, nộp phí và quản lý thuế
- Nghĩa vụ của người nộp phí: Doanh nghiệp khai thác khoáng sản có trách nhiệm tự kê khai, tự tính toán số phí bảo vệ môi trường phải nộp hàng tháng và nộp tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Người nộp phí phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu sản lượng khai thác đã kê khai.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Thực hiện công tác đôn đốc, hướng dẫn người nộp thuế kê khai đúng, đủ và kịp thời. Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường tại địa phương để thực hiện đối chiếu, kiểm tra số liệu sản lượng khoáng sản khai thác thực tế trên bản đồ hiện trạng, sổ sách kế toán và hóa đơn bán hàng nhằm chống thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1678/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn.
Trả lời công văn số 1485/CT-TTHT ngày 26/12/2012 của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn về việc chính sách thu phí bảo vệ môi trường, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 2, Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định:
“Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại”.
- Tại Khoản 6, Điều 1, Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định:
“6. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó; trường hợp đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đó”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp san lấp, tạo nền đường để thi công công trình giao thông không phải là khai thác đất để phục vụ cho công trình an ninh, quân sự thì thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2846/TCT-CS về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động nạo vét luồng lạch, tận thu cát do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1089/TCT-CS giải đáp vướng mắc về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1512/TCT-CS giải đáp vướng mắc về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Quyết định 203/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 4249/BTNMT-TCMT năm 2014 tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Công văn 4107/TCT-CS năm 2016 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 2Công văn 2846/TCT-CS về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động nạo vét luồng lạch, tận thu cát do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 158/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1089/TCT-CS giải đáp vướng mắc về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1512/TCT-CS giải đáp vướng mắc về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Quyết định 203/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 4249/BTNMT-TCMT năm 2014 tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Công văn 4107/TCT-CS năm 2016 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1678/TCT-CS giải đáp vướng mắc về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1678/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/05/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
