Công văn 151/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các hoạt động liên quan đến bản quyền phần mềm và dịch vụ phần mềm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Nhà thầu nước ngoài: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập từ việc cung cấp bản quyền phần mềm hoặc các dịch vụ phần mềm cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp Việt Nam: Là bên mua dịch vụ, có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán hợp đồng.
2. Chính sách Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
- Đối với bản quyền phần mềm: Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm cả việc cấp quyền sử dụng phần mềm (bản quyền phần mềm), thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, doanh nghiệp Việt Nam không phải khấu trừ thuế GTGT đối với phần giá trị bản quyền phần mềm thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Đối với dịch vụ phần mềm: Các dịch vụ trực tiếp liên quan đến phần mềm như cài đặt, bảo trì, nâng cấp, hướng dẫn sử dụng phần mềm cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nếu các dịch vụ này đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
3. Chính sách Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Thuế TNDN đối với tiền bản quyền (Royalty): Khoản thanh toán mà nhà thầu nước ngoài nhận được từ việc cho phép sử dụng hoặc chuyển quyền sử dụng bản quyền phần mềm được xác định là thu nhập từ tiền bản quyền. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền là 10%.
- Thuế TNDN đối với dịch vụ phần mềm: Trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ hỗ trợ liên quan đến phần mềm (không phải là chuyển giao bản quyền), thu nhập này được phân loại là thu nhập từ dịch vụ. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động dịch vụ là 5%.
4. Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam
- Khấu trừ tại nguồn: Doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ tự tính toán, khấu trừ chính xác số thuế GTGT và thuế TNDN theo các tỷ lệ nêu trên trước khi chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc theo tháng (nếu doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện khai thuế theo tháng) theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 151/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nassim JV
Địa chỉ: Số 25 Phùng Khắc Khoang, P. Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0313125462
Trả lời văn bản số 02/2015 ngày 22/12/2015 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu)
+ Tại Khoản 1 Điều 1 quy định đối tượng áp dụng thuế nhà thầu:
“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
…”
+ Tại Khoản 4 Điều 2 quy định đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu:
“Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
- Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;
- Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);
Ví dụ 6:
Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với tổ chức ở Singapore để thực hiện dịch vụ quảng cáo sản phẩm tại thị trường Singapore thì dịch vụ quảng cáo này của tổ chức Singapore không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư. Trường hợp tổ chức ở Singapore thực hiện quảng cáo sản phẩm để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam trên internet thì thu nhập từ dịch vụ quảng cáo này thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư.
….”
Trường hợp Công ty đang thực hiện dự án căn hộ The Nassim (địa chỉ: số 30 Đường 11, Phường Thảo Điền, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh), Công ty có tổ chức sự kiện bán hàng tại Singapore cho đối tượng khách hàng tại Singapore có nhu cầu được đăng ký mua căn hộ. Theo trình bày, Công ty ký hợp đồng thuê các tổ chức ở Singapore cung cấp dịch vụ quảng cáo (đăng bài quảng cáo trên các trang báo giấy, quảng cáo qua tin nhắn, thư điện tử và trên mạng internet) để phục vụ việc bán sản phẩm căn hộ tại thị trường Việt Nam thì tổ chức nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này ./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 648/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 748/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 752/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 774/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 648/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 748/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 752/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 774/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 151/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 151/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/01/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
