Giới thiệu về Công văn 1490/GSQL-GQ1
Công văn 1490/GSQL-GQ1 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm hướng dẫn thủ tục hải quan và chính sách quản lý đối với mặt hàng phân bón nhập khẩu cụ thể là DAP Plus Humic +TE 66%. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc áp dụng chính sách quản lý chuyên ngành đối với mặt hàng phân bón hỗn hợp có chứa thành phần vi lượng và chất hữu cơ.
Chính sách quản lý phân bón nhập khẩu theo quy định pháp luật
Tại thời điểm ban hành công văn, hoạt động nhập khẩu phân bón được điều chỉnh chặt chẽ bởi các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng và danh mục phân bón được phép lưu hành tại Việt Nam. Cụ thể:
- Phân loại hàng hóa: Mặt hàng phân bón DAP Plus Humic +TE 66% là loại phân bón vô cơ có bổ sung acid humic và chất vi lượng (TE). Việc xác định chính xác mã HS và bản chất thành phần của sản phẩm là cơ sở để áp dụng chính sách quản lý chuyên ngành phù hợp.
- Thẩm quyền quản lý chuyên ngành: Theo quy định tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón, Bộ Công Thương chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về phân bón vô cơ, trong khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý phân bón hữu cơ và phân bón khác. Do đó, thủ tục nhập khẩu phải tuân thủ các quy định kiểm tra chất lượng của Bộ quản lý chuyên ngành tương ứng.
Thủ tục hải quan và điều kiện nhập khẩu mặt hàng DAP Plus Humic +TE 66%
Để hoàn thành thủ tục thông quan cho lô hàng phân bón DAP Plus Humic +TE 66%, doanh nghiệp nhập khẩu cần lưu ý các yêu cầu cốt lõi sau:
- Kiểm tra danh mục lưu hành: Doanh nghiệp phải xuất trình tài liệu chứng minh mặt hàng phân bón này đã được công nhận hoặc nằm trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng: Trước khi thông quan, người khai hải quan phải thực hiện đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước đối với phân bón nhập khẩu tại cơ quan kiểm tra được chỉ định. Cơ quan hải quan chỉ quyết định thông quan khi có thông báo kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu nhập khẩu.
- Hồ sơ hải quan yêu cầu: Ngoài các chứng từ thương mại thông thường (như hóa đơn, vận đơn, tờ khai hải quan), doanh nghiệp bắt buộc phải nộp kèm Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng có xác nhận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành hoặc Thông báo miễn kiểm tra (nếu có).
Hướng dẫn thực hiện đối với Cơ quan Hải quan địa phương
Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện thống nhất các nội dung sau:
- Kiểm tra đối chiếu chặt chẽ: Công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra đối chiếu thông tin trên tờ khai với giấy đăng ký kiểm tra chất lượng và thực tế hàng hóa (nếu có kiểm tra thực tế) để đảm bảo tính đồng nhất về tên gọi, thành phần, hàm lượng hoạt chất của sản phẩm DAP Plus Humic +TE 66%.
- Giải quyết thông quan nhanh chóng: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản theo quy định nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về giám sát hải quan và quản lý chuyên ngành, tránh gây ách tắc tại cửa khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1490/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty CP Vinacam.
(Đ/c: 28 Mạc Đĩnh Chi, Quận 1, TP Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số Công ty CP Vinacam có công văn số 190VNC/KD2015 ngày 04/11/2015 đề nghị hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mặt hàng phân bón DAP Plus Humic+TE 66%, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về chính sách nhập khẩu mặt hàng phân bón DAP Plus Humic+TE 66%:
Mặt hàng phân bón DAP Plus Humic+TE 66% là phân bón vô cơ, do vậy chính sách quản lý nhập khẩu đối với mặt hàng này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón và Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30/9/2014 của Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP dẫn trên. Trường hợp doanh nghiệp cần thêm thông tin cụ thể về chính sách quản lý đối với mặt hàng phân bón DAP Plus Humic+TE 66%, đề nghị liên hệ với Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) để được hướng dẫn.
2. Về thủ tục hải quan: Thực hiện theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Về thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng phân bón DAP Plus Humic+TE 66%:
Thuế suất thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng phân bón quy định tại Chương 31 Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính. Việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Tuy nhiên, căn cứ hồ sơ kèm theo công văn số 190 VNC/KD 2015 của Công ty thì cơ quan Hải quan không có đủ cơ sở để xác định mã số HS và thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng phân bón DAP Plus Humic+TE 66% mà Công ty dự kiến nhập khẩu.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9590/VPCP-KTN năm 2014 tăng cường sản xuất trong nước và quản lý nhập khẩu, kinh doanh phân bón do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 2985/BTC-CST năm 2015 về thuế nhập khẩu mặt hàng phân bón do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4620/TCHQ-TXNK năm 2015 về việc xin hoàn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 50/GSQL-GQ1 năm 2016 về thủ tục nhập khẩu nước rửa bát do Cục Giám sát Quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 3860/GSQL-GQ1 năm 2018 về thủ tục nhập khẩu phân bón do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón
- 2Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 29/2014/TT-BCT quy định và hướng dẫn thực hiện về phân bón vô cơ; hướng dẫn cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 4Công văn 9590/VPCP-KTN năm 2014 tăng cường sản xuất trong nước và quản lý nhập khẩu, kinh doanh phân bón do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 6Công văn 2985/BTC-CST năm 2015 về thuế nhập khẩu mặt hàng phân bón do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 4620/TCHQ-TXNK năm 2015 về việc xin hoàn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 50/GSQL-GQ1 năm 2016 về thủ tục nhập khẩu nước rửa bát do Cục Giám sát Quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 3860/GSQL-GQ1 năm 2018 về thủ tục nhập khẩu phân bón do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1490/GSQL-GQ1 năm 2015 về thủ tục nhập khẩu mặt hàng phân bón DAP Plus Humic +TE 66% do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1490/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/11/2015
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Ngô Minh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
