Tổng quan về Công văn 1469/TCT-TVQT
Công văn 1469/TCT-TVQT do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế và người nộp thuế nhằm thống nhất quy trình xử lý các trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn. Văn bản này đóng vai trò thiết lập hành lang xử lý rõ ràng, phân định trách nhiệm của các bên liên quan, đồng thời hạn chế tối đa các hành vi gian lận thuế và thất thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm về xử lý mất, cháy, hỏng hóa đơn
Dưới đây là các quy định và hướng dẫn chi tiết được ghi nhận trong văn bản:
- Trách nhiệm báo cáo của đơn vị: Khi phát hiện xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn (kể cả hóa đơn đã lập hoặc chưa lập, hóa đơn tự in hoặc hóa đơn mua của cơ quan thuế), tổ chức, cá nhân phải lập tức lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng hóa đơn để gửi lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn nộp báo cáo phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành nhằm tránh các chế tài xử phạt do chậm trễ.
- Lập biên bản ghi nhận sự việc: Các bên liên quan (người bán và người mua) phải tiến hành lập biên bản ghi nhận chi tiết sự việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Biên bản này phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: ký hiệu mẫu hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn bị mất, cháy, hỏng, liên hóa đơn và nguyên nhân cụ thể dẫn đến sự cố (do thiên tai, hỏa hoạn hay do lỗi chủ quan).
- Xác định trách nhiệm và xử phạt vi phạm hành chính: Cơ quan thuế có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh nguyên nhân dẫn đến việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Tùy thuộc vào tính chất, mức độ lỗi và việc người nộp thuế có tự giác khai báo hay không để áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính phù hợp. Các trường hợp bất khả kháng do thiên tai, hỏa hoạn được chứng minh rõ ràng sẽ được xem xét giảm nhẹ hoặc miễn phạt theo quy định.
- Thủ tục khắc phục và sử dụng hóa đơn thay thế: Đối với các hóa đơn đã lập nhưng bị mất, cháy, hỏng liên giao cho người mua, văn bản hướng dẫn các bên thực hiện thủ tục sao chụp liên 1 của hóa đơn (liên lưu tại người bán), có ký tên, đóng dấu xác nhận của người bán để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế hợp pháp cho người mua.
Quy trình phối hợp giữa các cơ quan thuế trong việc quản lý
- Cập nhật dữ liệu hóa đơn hỏng, mất: Cơ quan thuế nơi tiếp nhận báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn có trách nhiệm cập nhật ngay thông tin về các số hóa đơn này lên hệ thống dữ liệu thông tin chung của ngành thuế. Việc này giúp ngăn chặn kịp thời việc lợi dụng các hóa đơn đã mất, cháy, hỏng vào mục đích quay vòng hóa đơn hoặc hợp thức hóa hàng hóa trôi nổi.
- Phối hợp thanh tra, kiểm tra liên quận, huyện: Trong trường hợp việc mất, cháy, hỏng hóa đơn liên quan đến các đối tượng nộp thuế ở các địa bàn khác nhau, cơ quan thuế các địa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để đối chiếu, xác minh tính xác thực của giao dịch mua bán trước khi đưa ra kết luận xử lý cuối cùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1469/TCT-TVQT | Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ
Trả lời công văn số 91/CT-HCQT-TV-AC ngày 05/04/2011 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về việc xử lý mất, cháy, hỏng hóa đơn; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại điểm 2 công văn số 1267/TCT-CS ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Tổng cục Thuế về việc xử phạt đối với hành vi làm mất hóa đơn:
- Trường hợp hóa đơn mất trước ngày 1/1/2011 (không có trong danh sách hóa đơn đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC để được tiếp tục sử dụng sau 31/12/2010) nhưng đến sau ngày 1/1/2011 mới báo cáo mất thì căn cứ vào mức xử phạt đối với hành vi mất hóa đơn tính theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 89/2002/NĐ-CP và mức xử phạt tính theo Điều 33, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, chọn mức phạt nhẹ hơn trong hai cách tính nêu trên để áp dụng.
- Trường hợp hóa đơn mất sau ngày 1/1/2011 (hóa đơn có trong danh sách đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC để được tiếp tục sử dụng tiếp sau 1/1/2011) nếu có báo cáo mất các số hóa đơn nêu trên với cơ quan thuế trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất các số hóa đơn thì không bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Quá thời hạn quy định về việc thông báo mất hóa đơn nêu trên, đơn vị làm mất hóa đơn mới thực hiện báo cáo mất hóa đơn cho cơ quan thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a, khoản 6, Điều 33, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Cần Thơ biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4322/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đơn vị làm mất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 636/TCT-CS năm 2014 xử lý mất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4089/TCT-CS năm 2013 về doanh nghiệp bị cháy hóa đơn, chứng từ do Tổng Cục thuế ban hành
- 4Công văn 1586/TCT-CS năm 2014 xử lý mất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
- 2Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1267/TCT-CS về xử phạt vi phạm hành chính về mất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4322/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đơn vị làm mất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 636/TCT-CS năm 2014 xử lý mất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4089/TCT-CS năm 2013 về doanh nghiệp bị cháy hóa đơn, chứng từ do Tổng Cục thuế ban hành
- 8Công văn 1586/TCT-CS năm 2014 xử lý mất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1469/TCT-TVQT về xử lý mất, cháy, hỏng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1469/TCT-TVQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
