Công văn 1439/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. Văn bản này đưa ra các chỉ đạo nghiệp vụ chi tiết cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình thực hiện, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát chặt chẽ an toàn công nghệ và môi trường.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Công văn làm rõ các trường hợp áp dụng và không áp dụng quy định kiểm soát tuổi thiết bị khi nhập khẩu, cụ thể:
- Áp dụng đối với các doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nhằm mục đích phục vụ hoạt động sản xuất trong nước.
- Không áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu theo hình thức tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập (trừ trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa), hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, hoặc hàng hóa phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không đưa vào sản xuất thương mại.
- Làm rõ quy định đối với máy móc, thiết bị chuyển giao giữa các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan hoặc từ doanh nghiệp chế xuất vào thị trường nội địa.
- Quy định về tuổi thiết bị và tiêu chuẩn kỹ thuật
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương kiểm tra nghiêm ngặt các tiêu chí kỹ thuật của máy móc, thiết bị cũ nhập khẩu:
- Giới hạn tuổi thiết bị: Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng không được vượt quá 10 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu. Đối với một số lĩnh vực đặc thù được quy định tại Phụ lục của Quyết định 18/2019/QĐ-TTg, tuổi thiết bị có thể được nới rộng hoặc siết chặt hơn tùy theo danh mục cụ thể.
- Tiêu chuẩn an toàn và môi trường: Thiết bị nhập khẩu phải được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam, hoặc tiêu chuẩn của các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
- Thủ tục hải quan và yêu cầu về chứng thư giám định
Đây là nội dung trọng tâm hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và quy trình thông quan đối với mặt hàng này:
- Hồ sơ hải quan: Ngoài các chứng từ thông thường, người khai hải quan phải nộp bổ sung chứng thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định hoặc thừa nhận.
- Nội dung chứng thư giám định: Chứng thư phải kết luận rõ ràng về năm sản xuất, nước sản xuất, nhãn hiệu, số máy, số khung, công suất, tình trạng hoạt động và sự phù hợp của thiết bị với các tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng. Đối với dây chuyền công nghệ, chứng thư phải xác nhận công suất hoặc hiệu suất còn lại đạt từ 80% trở lên so với thiết kế.
- Đưa hàng về bảo quản: Doanh nghiệp được phép đưa hàng hóa về kho bảo quản để thực hiện giám định theo quy định của pháp luật hải quan. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản, doanh nghiệp phải nộp chứng thư giám định cho cơ quan hải quan để hoàn thành thủ tục thông quan.
- Phương thức xử lý các trường hợp đặc biệt và vi phạm
Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức xử lý đối với các tình huống phát sinh trong thực tế:
- Trường hợp không có chứng thư giám định: Nếu quá thời hạn quy định mà doanh nghiệp không xuất trình được chứng thư giám định hợp lệ, cơ quan hải quan sẽ tiến hành xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
- Trường hợp kết quả giám định không đạt yêu cầu: Nếu chứng thư giám định kết luận máy móc, thiết bị không đáp ứng các tiêu chí về tuổi thiết bị hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật, cơ quan hải quan sẽ không giải quyết thông quan và buộc doanh nghiệp phải thực hiện tái xuất hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Phối hợp liên ngành: Cơ quan hải quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố để trao đổi thông tin, kiểm tra thực tế và xử lý các trường hợp có dấu hiệu gian lận thương mại hoặc nhập khẩu công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1439/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Thời gian qua, Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc của một số đơn vị liên quan đến việc triển khai thực hiện khoản 3 Điều 4 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Khoản 3 Điều 4 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định: "Chỉ cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tại Việt Nam".
Theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại công văn số 2115/BKHCN-ĐTG ngày 16/7/2019 thì "căn cứ các thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và tra cứu mã số doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để có thể xác định được ngành, nghề kinh doanh của các doanh nghiệp để làm cơ sở so sánh đối chiếu với khai báo của doanh nghiệp về mục đích nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng" và "doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo rõ mục đích nhập khẩu (mã loại hình nhập khẩu) trên tờ khai hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo".
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc thực hiện theo hướng dẫn nếu trên của Bộ Khoa học và Công nghệ và căn cứ vào nội dung khai báo của người khai hải quan, khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu, cơ quan hải quan sẽ gặp khó khăn trong việc xác định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nhập khẩu có sử dụng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg nêu trên hay không.
Do vậy, để việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được thực hiện đúng theo quy định, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố rà soát các trường hợp thường xuyên nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng tại đơn vị (có từ 02 lần nhập khẩu trở lên) từ thời điểm Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg có hiệu lực đến nay. Đối chiếu với thông tin trên giấy đăng ký doanh nghiệp được tra cứu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; trường hợp doanh nghiệp có đăng ký hoạt động ngành, nghề kinh doanh liên quan đến buôn bán/sản xuất/cho thuê/bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, phụ tùng, thiết bị, dây chuyền công nghệ thì tiến hành thu thập thông tin đánh giá rủi ro và xem xét thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp này.
Trường hợp xác định việc nhập khẩu của doanh nghiệp không đúng quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg thì căn cứ khoản 7, khoản 8 và điểm b Khoản 12 Điều 14 Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ) để xử lý vụ việc theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2443/BKHCN-ĐTG năm 2019 về nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Công văn 2336/BKHCN-ĐTG năm 2019 về giải đáp vướng mắc thực hiện Quyết định 18/2019/QĐ-TTg quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Công văn 728/TCHQ-GSQL năm 2020 về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2061/TCHQ-GSQL năm 2020 về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1441/BKHCN-ĐTG năm 2020 về việc hướng dẫn Quyết định 18/2019/QĐ-TTg nhập khẩu mặt hàng khuôn đúc đế giày đã qua sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Công văn 1528/TCHQ-GSQL năm 2021 về nhập khẩu máy móc đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3389/TCHQ-TXNK năm 2021 về nhập khẩu mặt hàng thép ray đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 448/BKHCN-ĐTG năm 2023 đề nghị công bố thủ tục hành chính về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 2Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 3Quyết định 18/2019/QĐ-TTg quy định về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 2115/BKHCN-ĐTG năm 2019 thực hiện Quyết định 18/2019/QĐ-TTg quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Công văn 2443/BKHCN-ĐTG năm 2019 về nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Công văn 2336/BKHCN-ĐTG năm 2019 về giải đáp vướng mắc thực hiện Quyết định 18/2019/QĐ-TTg quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Công văn 728/TCHQ-GSQL năm 2020 về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 2061/TCHQ-GSQL năm 2020 về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 1441/BKHCN-ĐTG năm 2020 về việc hướng dẫn Quyết định 18/2019/QĐ-TTg nhập khẩu mặt hàng khuôn đúc đế giày đã qua sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Công văn 1528/TCHQ-GSQL năm 2021 về nhập khẩu máy móc đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 3389/TCHQ-TXNK năm 2021 về nhập khẩu mặt hàng thép ray đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 448/BKHCN-ĐTG năm 2023 đề nghị công bố thủ tục hành chính về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Công văn 1439/TCHQ-GSQL năm 2020 về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1439/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
