Tổng quan về Công văn 1427/TCT-CS năm 2015
Công văn 1427/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản thu nhập của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương. Văn bản phân định rõ ranh giới giữa các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động nghiệp vụ phi lợi nhuận được miễn thuế và các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh phải nộp thuế theo quy định.
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN của Quỹ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN đối với các khoản thu nhập phát sinh từ việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính trị do Nhà nước và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động cho vay đầu tư phát triển: Lãi tiền vay thu được từ các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc danh mục ưu đãi đầu tư của địa phương theo đúng đối tượng và mục tiêu hoạt động của Quỹ.
- Thu nhập từ hoạt động nhận ủy thác: Phí quản lý và thu nhập phát sinh từ việc nhận ủy thác quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước, ủy thác cho vay giải ngân, ủy thác thu hồi nợ để phát triển hạ tầng kỹ thuật địa phương.
- Thu nhập từ nguồn vốn hỗ trợ, tài trợ: Các khoản thu từ việc tiếp nhận vốn tài trợ, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phục vụ mục đích đầu tư phát triển phi lợi nhuận.
Các khoản thu nhập phải chịu thuế TNDN
Đối với các khoản thu phát sinh ngoài nhiệm vụ cho vay đầu tư hạ tầng phi lợi nhuận, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNDN đầy đủ theo thuế suất quy định, bao gồm:
- Lãi tiền gửi ngân hàng: Tiền lãi phát sinh từ các khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng đối với nguồn vốn hoạt động tạm thời nhàn rỗi.
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư trực tiếp: Tiền cổ tức, lợi nhuận được chia từ việc góp vốn thành lập doanh nghiệp, đầu tư cổ phần, hoặc hợp tác kinh doanh thương mại ngoài nhiệm vụ được giao.
- Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản: Các khoản tiền thu được từ việc bán, chuyển nhượng, thanh lý tài sản cố định thuộc sở hữu của Quỹ.
- Thu nhập khác: Mọi khoản thu nhập bất thường hoặc thu nhập khác không gắn trực tiếp với hoạt động tín dụng đầu tư phát triển theo mục tiêu thành lập Quỹ.
Quy định về hạch toán và nghĩa vụ kê khai thuế
Để đảm bảo căn cứ tính thuế chính xác, Tổng cục Thuế yêu cầu các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương thực hiện nghiêm túc các quy định quản lý thuế:
- Hạch toán riêng biệt: Quỹ phải mở sổ sách kế toán hạch toán riêng thu nhập, chi phí của hoạt động được miễn thuế và hoạt động phải nộp thuế TNDN.
- Phân bổ chi phí khi không hạch toán riêng được: Trường hợp chi phí quản lý hoặc chi phí chung không thể hạch toán riêng, Quỹ thực hiện phân bổ chi phí theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu của hoạt động chịu thuế so với tổng doanh thu trong kỳ.
- Quyết toán thuế định kỳ: Lập hồ sơ khai thuế và quyết toán thuế TNDN gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng thời hạn và trình tự do Luật Quản lý thuế quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1427/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Quỹ Đầu tư và phát triển tỉnh Bạc Liêu.
(Địa chỉ: 51-53 Phan Ngọc Hiển, phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu)
Trả lời công văn số 09/CV-QĐT ngày 21/1/2015 của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bạc Liêu đề nghị hướng dẫn về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Nội dung vướng mắc của Quỹ Đầu tư và phát triển tỉnh Bạc Liêu đã được Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu trả lời tại công văn số 47/CT-TTHT ngày 16/1/2015. Nội dung trả lời tại công văn số 47/CT-TTHT nêu trên là phù hợp với quy định. Đề nghị Quỹ Đầu tư và phát triển tỉnh Bạc Liêu thực hiện theo đúng nội dung hướng dẫn nêu tại công văn số 47/CT-TTHT nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Quỹ Đầu tư và phát triển tỉnh Bạc Liêu được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8220/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 796/TCT-CS năm 2015 về thu nhập được miễn Thuế thu nhập doanh nghiệp của Hợp tác xã hoạt động khai thác và tiêu thụ con nghêu tự nhiên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2261/TCT-CS năm 2015 về xác định thu nhập không chia được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5769/BTC-TCNH năm 2017 rà soát mô hình hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương do Bộ Tài chính ban hành
- 1Công văn 8220/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 796/TCT-CS năm 2015 về thu nhập được miễn Thuế thu nhập doanh nghiệp của Hợp tác xã hoạt động khai thác và tiêu thụ con nghêu tự nhiên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2261/TCT-CS năm 2015 về xác định thu nhập không chia được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5769/BTC-TCNH năm 2017 rà soát mô hình hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1427/TCT-CS năm 2015 về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1427/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/04/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
