Giới thiệu về Công văn 1375/GSQL-TH năm 2015
Công văn 1375/GSQL-TH được Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết cho Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình nghiệp vụ, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nhưng vẫn đảm bảo tính nghiêm ngặt trong quản lý nhà nước.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1375/GSQL-TH
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA) hoặc bởi một nhà xuất khẩu đại diện cho công ty đó, C/O mẫu E vẫn được chấp nhận với điều kiện đáp ứng đầy đủ các quy định về xuất xứ.
- Trực quan trên C/O mẫu E: Ô số 13 phải được tích vào mục "Third Party Invoicing". Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn phải được ghi rõ tại Ô số 7. Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được khai báo tại Ô số 10.
- Trường hợp hóa đơn bên thứ ba được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại chính nước xuất khẩu (Trung Quốc) nhưng không phải là nhà sản xuất trực tiếp, việc kiểm tra tính hợp lệ của C/O mẫu E cần đối chiếu kỹ lưỡng thông tin về người xuất khẩu và người phát hành hóa đơn để tránh gian lận thương mại.
- Xử lý khác biệt mã số HS trên C/O mẫu E và tờ khai hải quan
- Sự khác biệt về mã số HS (phân loại hàng hóa) giữa C/O mẫu E và tờ khai hải quan nhập khẩu tại Việt Nam là một trong những vướng mắc phổ biến. Công văn hướng dẫn cơ quan hải quan không được từ chối C/O mẫu E chỉ vì lý do có sự khác biệt ở cấp độ phân nhóm (6 chữ số) hoặc mã vạch chi tiết, miễn là mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu và không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Trong trường hợp có sự nghi ngờ về tính chính xác của mã HS ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu chí xuất xứ (ví dụ tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa - CTC), cơ quan hải quan tiến hành thủ tục xác minh theo quy định thay vì bác bỏ ngay lập tức.
- Xử lý các lỗi khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies)
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc những khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính xác thực của thông tin về xuất xứ hàng hóa (như sự khác biệt nhỏ về trọng lượng, thể tích, kích thước bao bì) không làm mất đi hiệu lực của C/O mẫu E.
- Cơ quan hải quan địa phương được yêu cầu linh hoạt tiếp nhận các C/O mẫu E có sai sót nhỏ này nếu kiểm tra thực tế hàng hóa hoàn toàn trùng khớp với hồ sơ hải quan và không có dấu hiệu gian lận xuất xứ.
- Quy trình xác minh xuất xứ hàng hóa
- Đối với các trường hợp C/O mẫu E có nghi ngờ về tính hợp lệ của chữ ký, con dấu, hoặc có sự mâu thuẫn thông tin nghiêm trọng giữa chứng từ giấy và thực tế hàng hóa, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục không tự ý bác bỏ mà phải báo cáo, gửi hồ sơ về Cục Giám sát quản lý về Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh chính thức với cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu (Trung Quốc).
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo thuế suất thông thường (MFN) hoặc thuế suất ưu đãi thông thường, người khai hải quan được phép nộp thuế theo mức thuế suất cao hơn và sẽ được hoàn thuế nếu kết quả xác minh xác nhận C/O mẫu E hợp lệ.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Công văn 1375/GSQL-TH đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các rào cản kỹ thuật không đáng có, giúp doanh nghiệp giảm thiểu thời gian thông quan và chi phí lưu kho bãi khi sử dụng C/O mẫu E. Đồng thời, văn bản cũng chuẩn hóa quy trình kiểm tra của công chức hải quan, hạn chế tối đa sự tùy tiện trong việc bác bỏ chứng từ xuất xứ, góp phần thúc đẩy quan hệ thương mại song phương ASEAN - Trung Quốc phát triển lành mạnh và minh bạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1375/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Honda Trading Việt Nam
(Đ/c: 23 Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội)
Trả lời công văn không số ngày 27/10/2015 của Công ty TNHH Honda Trading Việt Nam về vướng mắc C/O mẫu E, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Việc khai báo thông tin tại ô số 1 và ô số 2 trên C/O mẫu E đã được quy định chi tiết tại Phụ lục 3 về mẫu C/O Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương về hướng dẫn thực hiện quy chế xuất xứ trong Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc. Đối với trường hợp nêu tại công văn trên của Công ty, tên nhà sản xuất (Công ty A tại Trung Quốc) phải được thể hiện tại ô số 1 trên C/O mẫu E.
2. Trường hợp Công ty ký kết Hợp đồng thương mại với Công ty Honda Trading Corporation Nhật Bản và Công ty này phát hành hóa đơn cho Công ty Honda Việt Nam thì C/O mẫu E sẽ được cấp trong trường hợp có hóa đơn bên thứ ba và phải đáp ứng quy định tại Điều 23 Phụ lục 2 và Khoản 10 Phụ lục 3 về mẫu C/O (phần overleaf notes) Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010.
3. Trường hợp hàng hóa được xuất khẩu từ Trung Quốc và quá cảnh qua Hồng Kông thì người nhập khẩu phải nộp vận tải đơn chở suốt được cấp tại Trung Quốc (không phải Hồng Kông) và chứng từ chứng minh hàng hóa được giữ nguyên trạng theo quy định tại Điều 21 Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 429/GSQL-TH năm 2015 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 5428/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1363/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc về Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1384/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc về xác minh chữ ký trên giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1386/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1387/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Quyết định 2412/QĐ-BCT năm 2016 về Quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi qua Internet do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 8Công văn 4576/TCHQ-GSQL năm 2019 về kết nối với Campuchia để trao đổi chứng nhận xuất xứ mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 429/GSQL-TH năm 2015 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 5428/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1363/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc về Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1384/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc về xác minh chữ ký trên giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1386/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1387/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Quyết định 2412/QĐ-BCT năm 2016 về Quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi qua Internet do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 9Công văn 4576/TCHQ-GSQL năm 2019 về kết nối với Campuchia để trao đổi chứng nhận xuất xứ mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1375/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1375/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/11/2015
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
