Giới thiệu về Công văn 1363/GSQL-TH năm 2015
Công văn 1363/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết cho các Chi cục Hải quan địa phương nhằm thống nhất quy trình xử lý, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về xuất xứ.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1363/GSQL-TH
1. Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O
Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc chấp nhận các lỗi kỹ thuật nhỏ trên C/O nhằm tránh việc bác bỏ chứng từ một cách máy móc:
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt nhỏ về câu chữ giữa C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan khác (như hóa đơn thương mại, vận đơn) được chấp nhận nếu không làm thay đổi bản chất xuất xứ và thông tin định danh của hàng hóa.
- Sự khác biệt về cách ghi địa chỉ của nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu trên C/O so với các chứng từ khác vẫn được coi là hợp lệ nếu thông tin định danh doanh nghiệp vẫn chính xác và không gây nhầm lẫn về đối tượng giao dịch.
- Mục đích của quy định này là đảm bảo tính linh hoạt, hỗ trợ doanh nghiệp thông quan nhanh chóng đối với các sai sót hình thức không trọng yếu.
2. Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third-party invoicing)
Đối với các giao dịch thương mại có sự tham gia của bên thứ ba, Công văn đưa ra hướng dẫn chi tiết để kiểm tra tính hợp lệ của C/O:
- Chấp nhận hóa đơn thương mại do một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (không phải nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu) phát hành, miễn là hàng hóa đáp ứng đầy đủ quy tắc xuất xứ.
- Trên C/O phải thể hiện rõ thông tin về hóa đơn bên thứ ba. Cụ thể, số và ngày hóa đơn bên thứ ba phải được khai báo đầy đủ tại ô tương ứng trên C/O (ví dụ: ô số 10 đối với C/O Mẫu D).
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ tại ô số 7 hoặc ô ghi chú của C/O theo đúng quy định của từng Hiệp định thương mại tự do (FTA) cụ thể.
- Cơ quan hải quan địa phương cần đối chiếu kỹ lưỡng thông tin giữa C/O, hóa đơn bên thứ ba và các chứng từ vận tải để đảm bảo tính logic và tính liên tục của lô hàng.
3. Kiểm tra tính hợp lệ về mặt hình thức và nội dung của C/O
Công văn yêu cầu các Chi cục Hải quan tăng cường kiểm tra các yếu tố pháp lý cốt lõi trên C/O:
- Kiểm tra chữ ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan thông báo và cập nhật trên hệ thống.
- Kiểm tra thời hạn hiệu lực của C/O (thông thường là 12 tháng kể từ ngày cấp) và thời điểm nộp C/O cho cơ quan hải quan để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Đối chiếu mô tả hàng hóa, mã số HS, số lượng, trọng lượng trên C/O với thực tế hàng hóa nhập khẩu và các chứng từ khác để đảm bảo tính đồng nhất, tránh gian lận thương mại.
4. Quy trình xử lý khi có nghi ngờ về tính xác thực của C/O
Trong trường hợp phát hiện nghi ngờ nhưng chưa đủ cơ sở để bác bỏ trực tiếp C/O, cơ quan hải quan thực hiện theo quy trình sau:
- Tiến hành giải tỏa hàng hóa theo mức thuế suất thông thường hoặc mức thuế suất ưu đãi tối huệ quốc (MFN), chưa áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt tại thời điểm thông quan.
- Gửi yêu cầu xác minh thông tin C/O đến cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu thông qua Tổng cục Hải quan để làm rõ tính hợp lệ.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh (theo thời hạn quy định tại các Hiệp định thương mại tự do liên quan), doanh nghiệp có thể nộp bảo lãnh thuế để chờ áp dụng thuế suất ưu đãi sau khi có kết quả xác minh hợp lệ từ nước xuất khẩu.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1363/GSQL-TH năm 2015 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho cả cơ quan hải quan và doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Việc làm rõ các quy định về lỗi nhỏ trên C/O và hóa đơn bên thứ ba giúp đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa, giảm thiểu chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả thực thi các cam kết quốc tế trong các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1363/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty Ô tô Toyota Việt Nam
(đ/c: Phường Phúc Thắng, Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc)
Trả lời công văn số 606/2015/TMV ngày 19/10/2015 vướng mắc về C/O, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
- Công văn số 3225/TCHQ-GSQL ngày 10/4/2015 gửi Công ty đã có hướng dẫn cụ thể về xử lý các C/O cấp lỗi, trong đó cơ quan hải quan chấp nhận C/O cấp mới cấp thay thế cho C/O có lỗi. Đề nghị Công ty căn cứ hướng dẫn tại công văn số 3225/TCHQ-GSQL để thực hiện.
- Về việc yêu cầu thời hạn chỉnh sửa hoặc cấp C/O mới thay thế C/O ban đầu: Căn cứ quy định tại Khoản 3, Điều 13 Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010, cơ quan hải quan căn cứ vào việc sửa chữa hay cấp C/O mới của cơ quan có thẩm quyền để xem xét việc chấp nhận lại C/O đó. Tại thời điểm Công ty nộp C/O liên quan được cấp hợp lệ, cơ quan hải quan sẽ kiểm tra và xem xét chấp nhận lại C/O đó. Do vậy, Công ty cần liên hệ với cơ quan cấp C/O liên quan để được xử lý các C/O có lỗi và nộp lại cho cơ quan hải quan khi nhận được C/O sửa lỗi hay C/O cấp mới để được kiểm tra.
- Về cách thức sửa nội dung trên C/O gốc: Hình thức C/O và cách khai báo trên C/O được quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BCT. Đối với trường hợp C/O được cấp có hóa đơn thương mại do bến thứ ba phát hành, C/O phải được đánh dấu vào ô “Third country invoicing” và ghi các thông tin như tên và nước của công ty phát hành hóa đơn trên ô số 7 của C/O.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty được đơn vị biết./.
(Gửi kèm công văn số 3225/TCHQ-GSQL và số 887/TCHQ-GSQL)
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1105/GSQL-TH năm 2015 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1146/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1375/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1384/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc về xác minh chữ ký trên giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 3280/GSQL-GQ1 năm 2017 về kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ mặt hàng than do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 113/GSQL-GQ4 năm 2021 vướng mắc liên quan đến khai báo tiêu chí xuất xứ trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu CPTPP do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 21/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 887/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3225/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1105/GSQL-TH năm 2015 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1146/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1375/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1384/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc về xác minh chữ ký trên giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 3280/GSQL-GQ1 năm 2017 về kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ mặt hàng than do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 113/GSQL-GQ4 năm 2021 vướng mắc liên quan đến khai báo tiêu chí xuất xứ trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu CPTPP do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1363/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc về Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1363/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/11/2015
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
