Tổng quan về Công văn 1387/GSQL-TH năm 2015
Công văn 1387/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện các quy định về xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1387/GSQL-TH
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA) hoặc bởi một nhà xuất khẩu đại diện cho công ty đó, C/O mẫu E phải thể hiện rõ tính chất này.
- Doanh nghiệp phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13 trên C/O mẫu E.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn phải được ghi rõ tại Ô số 7 của C/O mẫu E.
- Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được khai báo cụ thể tại Ô số 10.
- Xác định thông tin người xuất khẩu tại Ô số 1
- Người xuất khẩu thể hiện tại Ô số 1 của C/O mẫu E phải là người xuất khẩu thực tế tại nước xuất khẩu (thành viên ACFTA).
- Trường hợp có sự tham gia của bên thứ ba, thông tin của bên thứ ba không được thay thế hoàn toàn thông tin của người xuất khẩu thực tế tại Ô số 1, trừ khi có các hướng dẫn đặc biệt khác phù hợp với quy tắc xuất xứ ACFTA.
- Xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O mẫu E
- Các cơ quan hải quan được hướng dẫn không bác bỏ C/O mẫu E chỉ vì những khác biệt nhỏ mang tính chất kỹ thuật hoặc lỗi đánh máy không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa.
- Sự khác biệt giữa thông tin trên C/O mẫu E và các chứng từ kèm theo (như tờ khai hải quan, vận đơn) phải được xem xét dựa trên tính đồng nhất thực tế của lô hàng nhập khẩu.
- Nếu không có nghi ngờ về xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan xem xét chấp nhận C/O để doanh nghiệp được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 1387/GSQL-TH đóng vai trò tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính, giảm thiểu rủi ro bị bác bỏ C/O mẫu E đối với các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc và các nước ASEAN. Việc làm rõ các tiêu chí về hóa đơn bên thứ ba giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc chuẩn bị bộ chứng từ xuất nhập khẩu, tránh các tranh chấp pháp lý không đáng có với cơ quan hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1387/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty Thương mại tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng
(Đ/c: Số 49-BT2-Bắc Linh Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội)
Trả lời công văn số 867/Cv-VH/2015 ngày 30/10/2015 của Công ty Thương mại tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng về vướng mắc C/O mẫu E số tham chiếu E1552000G1460040 cấp 3/7/2015, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Tổng cục Hải quan đã gửi công hàm đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc xác minh tính xác thực C/O mẫu E nêu tại công văn dẫn trên. Tuy nhiên, đến nay phía Trung Quốc vẫn chưa có ý kiến trả lời. Ngay khi nhận được kết quả xác minh, Cục Giám sát quản lý về Hải quan sẽ có công văn thông báo tới Công ty.
2. Về thư xác nhận tính hợp lệ của chữ ký trên C/O mẫu E:
Theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc, kết quả xác minh tính hợp lệ của C/O mẫu E chỉ được chấp nhận khi cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc gửi trực tiếp tới Tổng cục Hải quan. Do đó, kết quả xác minh được gửi thông qua doanh nghiệp là không phù hợp với quy định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3714/TCT-CS năm 2015 xác định ngành nghề đối với việc bán Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (form C/O) của Văn phòng Bộ Công thương do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1356/GSQL-TH năm 2015 về sửa lỗi trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1375/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Quyết định 2412/QĐ-BCT năm 2016 về Quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi qua Internet do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 12129/TCHQ-GSQL năm 2016 về Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với xe ô tô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4576/TCHQ-GSQL năm 2019 về kết nối với Campuchia để trao đổi chứng nhận xuất xứ mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3864/HQHCM-GSQL năm 2020 về thủ tục trừ lùi chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Công văn 3714/TCT-CS năm 2015 xác định ngành nghề đối với việc bán Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (form C/O) của Văn phòng Bộ Công thương do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1356/GSQL-TH năm 2015 về sửa lỗi trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1375/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Quyết định 2412/QĐ-BCT năm 2016 về Quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi qua Internet do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 12129/TCHQ-GSQL năm 2016 về Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với xe ô tô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4576/TCHQ-GSQL năm 2019 về kết nối với Campuchia để trao đổi chứng nhận xuất xứ mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3864/HQHCM-GSQL năm 2020 về thủ tục trừ lùi chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1387/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1387/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/11/2015
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
