Giới thiệu chung về Công văn 1364/GSQL-GQ2 năm 2015
Công văn 1364/GSQL-GQ2 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu trên hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và thực hiện quy định về mã loại hình theo Thông tư 38/2015/TT-BTC, giúp doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương tránh các sai sót không đáng có trong quá trình khai báo hải quan.
Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng các mã loại hình nhập khẩu cốt lõi
Công văn tập trung làm rõ ranh giới áp dụng giữa các mã loại hình nhập khẩu dễ gây nhầm lẫn trên hệ thống VNACCS, cụ thể như sau:
- Mã loại hình A11 (Nhập khẩu tiêu dùng): Được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, kinh doanh thương mại đơn thuần. Mã này cũng được sử dụng cho hàng hóa nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư (bao gồm cả trường hợp được miễn thuế hoặc ưu đãi thuế), hàng hóa nhập khẩu của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, hoặc hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan.
- Mã loại hình A12 (Nhập khẩu sản xuất tiêu dùng): Áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất trong nước (trừ các loại hình sản xuất xuất khẩu, gia công, doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp trong khu công nghệ cao). Điểm khác biệt lớn nhất so với A11 là hàng hóa nhập khẩu theo mã A12 phải được đưa trực tiếp vào dây chuyền sản xuất của chính doanh nghiệp.
- Mã loại hình A41 (Nhập khẩu thương mại của doanh nghiệp FDI): Được áp dụng riêng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) thực hiện quyền nhập khẩu hàng hóa để bán trực tiếp tại Việt Nam mà không qua quá trình sản xuất hoặc gia công trong nước.
Hướng dẫn xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình khai báo
Để đảm bảo tính nhất quán và tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, Cục Giám sát quản lý về Hải quan đưa ra các nguyên tắc xử lý cụ thể:
- Nguyên tắc phân loại dựa trên mục đích sử dụng: Việc áp mã loại hình phải căn cứ vào mục đích sử dụng thực tế của hàng hóa ngay tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung khai báo này.
- Sự phối hợp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp: Trong trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai sai mã loại hình nhưng không ảnh hưởng đến chính sách thuế và chính sách quản lý mặt hàng, cơ quan hải quan hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện khai bổ sung hoặc điều chỉnh theo quy định, tránh gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu.
- Thống nhất quản lý trên toàn hệ thống: Các Chi cục Hải quan địa phương có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với hướng dẫn tại Công văn này để đảm bảo dữ liệu trên hệ thống VNACCS được đồng bộ, chính xác và minh bạch.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 1364/GSQL-GQ2 đã giải quyết triệt để những lúng túng của cộng đồng doanh nghiệp trong giai đoạn đầu vận hành hệ thống VNACCS/VCIS theo tinh thần của Thông tư 38/2015/TT-BTC. Việc phân định rõ ràng giữa các mã loại hình nhập khẩu giúp cơ quan quản lý nhà nước theo dõi chính xác luồng hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất và tiêu dùng, đồng thời giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình thủ tục hải quan, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính do khai sai mã loại hình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1364/GSQL-GQ2 | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.
Trả lời công văn số 2177/HQĐNa-GSQL ngày 19/10/2015 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai về việc vướng mắc áp mã loại hình trên chương trình VNACCS, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 69 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định các hình thức xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm, phế thải; máy móc thiết bị tạm xuất phục vụ gia công bao gồm “Bán, biếu tặng, tiêu hủy tại thị trường nước ngoài; nhập khẩu về Việt Nam; chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại nước ngoài”. Như vậy trường hợp sản phẩm gia công không đạt chất lượng và được bán tại thị trường nước ngoài coi như hoạt động mua bán kinh doanh thông thường và sử dụng mã loại hình B11.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1643/TCHQ-TXNK năm 2015 về áp mã HS hệ thống xét nghiệm Elisa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1755/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại, áp mã số HS hệ thống thông thoáng làm mát chuồng lợn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3263/TCHQ-TXNK năm 2015 về kê khai tên hàng và áp mã HS cho các mặt hàng thuộc nhóm 94.05 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5414/BTC-TCHQ năm 2016 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng quá cảnh khi hệ thống VNACCS có sự cố do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1282/GSQL-GQ3 về thanh khoản hồ sơ điện tử đối với hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời gian nhất định và để bảo hành, sửa chữa trên hệ thống VNACCS do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1921/GSQL-GQ2 năm 2016 về xác định mã loại hình do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1215/GSQL-GQ1 năm 2018 về khai báo mã phân loại giấy phép do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 1643/TCHQ-TXNK năm 2015 về áp mã HS hệ thống xét nghiệm Elisa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1755/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại, áp mã số HS hệ thống thông thoáng làm mát chuồng lợn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3263/TCHQ-TXNK năm 2015 về kê khai tên hàng và áp mã HS cho các mặt hàng thuộc nhóm 94.05 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5414/BTC-TCHQ năm 2016 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng quá cảnh khi hệ thống VNACCS có sự cố do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1282/GSQL-GQ3 về thanh khoản hồ sơ điện tử đối với hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời gian nhất định và để bảo hành, sửa chữa trên hệ thống VNACCS do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1921/GSQL-GQ2 năm 2016 về xác định mã loại hình do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1215/GSQL-GQ1 năm 2018 về khai báo mã phân loại giấy phép do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1364/GSQL-GQ2 năm 2015 về áp mã loại hình trên hệ thống VNACCS do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1364/GSQL-GQ2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/11/2015
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Vũ Lê Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
