Công văn 1353/TCT/CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng cho đối tượng doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu thành công ty cổ phần (cổ phần hóa). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về thuế cho doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu và chuyển đổi mô hình hoạt động.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa theo quy định của pháp luật, các công ty cổ phần được thành lập từ quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, cùng các cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý và hướng dẫn thi hành chính sách thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần được hưởng các ưu đãi về thuế TNDN theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc mức sử dụng lao động theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới.
- Mức ưu đãi cụ thể bao gồm thuế suất ưu đãi, thời hạn miễn thuế và giảm thuế TNDN được xác định căn cứ vào điều kiện thực tế mà doanh nghiệp cổ phần hóa đáp ứng.
2. Lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi thuế
- Doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa có quyền lựa chọn một trong hai phương án hưởng ưu đãi thuế TNDN để tối ưu hóa lợi ích tài chính:
- Phương án 1: Tiếp tục kế thừa và hưởng các ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại của doanh nghiệp nhà nước trước khi chuyển đổi, với điều kiện doanh nghiệp sau cổ phần hóa vẫn tiếp tục duy trì và đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế đó.
- Phương án 2: Hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư nếu đáp ứng các tiêu chuẩn ưu đãi mới theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm chuyển đổi.
3. Cách xác định thời gian miễn, giảm thuế TNDN
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp cổ phần hóa áp dụng ưu đãi theo diện thành lập mới được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư, thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
4. Nghĩa vụ quyết toán thuế và kế thừa nghĩa vụ pháp lý
- Doanh nghiệp nhà nước trước khi chính thức chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần phải thực hiện quyết toán thuế đầy đủ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tính đến thời điểm bàn giao.
- Công ty cổ phần mới thành lập có trách nhiệm kế thừa toàn bộ các quyền lợi, ưu đãi cũng như các nghĩa vụ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp (nếu có) chưa hoàn thành của doanh nghiệp nhà nước trước khi chuyển đổi.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 1353/TCT/CS có hiệu lực hướng dẫn nghiệp vụ kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất cho các trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước có vướng mắc tương tự, đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong việc thực thi pháp luật thuế TNDN trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1353/TCT/CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1353 TCT/CS NGÀY 17 THÁNG 4 NĂM 2003 VỀ VIỆC ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI DNNN CHUYỂN THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hoà
Trả lời Công văn số 1110 CT/NV ngày 22/11/2002 của Cục thuế tỉnh Khánh Hoà hỏi về việc ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1. Về tiền thuê đất:
- Theo Thông tư số 22/2001/TT-BTC ngày 3/4/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) thì đối tượng áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất không bao gồm doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang công ty cổ phần mà chỉ có cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, thuộc dự án ưu đãi đầu tư được Nhà nước cho thuê đất mới được ưu đãi về tiền thuê đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP.
Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn đảm bảo thống nhất và quán triệt theo nguyên tắc nêu trên và không trái với Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ.
- Theo hướng dẫn tại Công văn số 1415 TC/TCT ngày 18/2/2002 của Bộ Tài chính thì: các doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư không phải làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
- Theo hướng dẫn tại Công văn số 8902 TC/TCT ngày 14/8/2002 của Bộ Tài chính thì: Các doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang công ty cổ phần đồng thời có dự án đầu tư được ưu đãi, thuê thêm đất của Nhà nước thì được miễn giảm tiền thuê đất, thuế nhà đất đối với phần diện tích đất thuê thêm cho các dự án đầu tư đó. Đối với doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần không có các dự án đầu tư nêu trên thì không được miễn giảm tiền thuê đất, thuế nhà đất.
2. Về thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Điều 9 Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
"4. Đối với các dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ được áp dụng thuế suất 25%.
5. Các dự án thuộc lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi đầu tư nếu đầu tư vào các huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo, vùng có khó khăn theo quy định của Chính phủ được áp dụng thuế suất 20%; nếu đầu tư vào các huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số ở miền núi cao theo quy định của Chính phủ được áp dụng thuế suất là 15%".
Theo quy định nêu trên, những dự án đầu tư sản xuất kinh doanh không thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư theo quy định tại Danh mục A ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP mà chỉ đầu tư vào các địa bàn thuộc Danh mục B thì chưa đủ điều kiện để hưởng ưu đãi về thuế suất thuế TNDN. Đề nghị địa phương thực hiện xét ưu đãi về thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư số 98/2002/TT-BTC nêu trên.
- Một số trường hợp đã cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trước ngày Thông tư số 98/2002/TT-BTC có hiệu lực thi hành nay xin ưu đãi bổ sung thì chỉ được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi cho thời gian miễn, giảm thuế còn lại.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Thị Cúc (Đã ký)
|
- 1Công văn số 4053/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với Doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành Công ty cổ phần
- 2Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Nghị định 44/1998/NĐ-CP về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần
- 4Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 5Thông tư 22/2001/TT-BTC sửa đổi Thông tư 146/1999/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Đầu tư trong nước (sửa đổi) năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 6Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 7Công văn số 864TCT/PCCS về việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1353/TCT/CS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần
- Số hiệu: 1353/TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/04/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
