Tổng quan về Công văn 1341/TCHQ-GSQL
Công văn 1341/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện một số nội dung trọng tâm của Nghị định 167/2016/NĐ-CP về hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế. Văn bản tập trung vào việc triển khai, vận hành và kết nối phần mềm quản lý cửa hàng miễn thuế của doanh nghiệp với hệ thống thông tin chuyên ngành của cơ quan hải quan, nhằm nâng cao hiệu quả giám sát và ngăn ngừa gian lận thương mại.
Các nội dung quy định cốt lõi của văn bản
1. Yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm quản lý cửa hàng miễn thuế
- Phần mềm quản lý của doanh nghiệp phải có khả năng kết nối trực tuyến, chia sẻ dữ liệu trực tiếp với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan.
- Hệ thống phải tự động ghi nhận, cập nhật liên tục và chính xác thông tin về lượng hàng hóa đưa vào, đưa ra, cũng như lượng hàng tồn kho tại cửa hàng miễn thuế và kho chứa hàng miễn thuế.
- Thông tin giao dịch bán hàng phải được cập nhật ngay tại thời điểm phát sinh hóa đơn, bao gồm đầy đủ các tiêu chí về đối tượng mua hàng, số hộ chiếu, số hiệu chuyến bay hoặc phương tiện xuất nhập cảnh.
2. Quy định về kết nối và truyền nhận dữ liệu điện tử
- Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có trách nhiệm truyền dữ liệu chuẩn xác theo đúng định dạng và các chỉ tiêu thông tin quy định về hệ thống của Tổng cục Hải quan.
- Trong trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật đường truyền hoặc hệ thống gặp lỗi không thể truyền dữ liệu tự động, doanh nghiệp phải thông báo ngay cho Chi cục Hải quan quản lý trực tiếp để có phương án xử lý thủ công tạm thời, đồng thời tiến hành truyền bù dữ liệu ngay sau khi hệ thống được khắc phục.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm giám sát tính toàn vẹn, liên tục và kịp thời của dữ liệu được truyền từ hệ thống của doanh nghiệp.
3. Công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan địa phương
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tiến hành kiểm tra thực tế điều kiện lắp đặt, khả năng vận hành và tính tương thích của phần mềm quản lý tại các cửa hàng miễn thuế thuộc địa bàn quản lý.
- Thực hiện đối chiếu định kỳ giữa số liệu báo cáo từ phần mềm hệ thống của doanh nghiệp với số liệu quản lý thực tế của cơ quan hải quan để kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp chênh lệch hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- Hỗ trợ kỹ thuật và hướng dẫn doanh nghiệp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình kết nối và vận hành hệ thống truyền dữ liệu.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
- Đảm bảo cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, đường truyền internet ổn định đáp ứng các tiêu chuẩn kết nối theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của các thông tin, dữ liệu bán hàng được truyền về hệ thống hải quan.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong việc kiểm tra định kỳ, bảo trì hệ thống và khắc phục nhanh chóng các sự cố liên quan đến phần mềm quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1341/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.
Trả lời công văn số 2293/HQHP-GSQL ngày 13/02/2018 của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng báo cáo vướng mắc thực hiện Nghị định số 167/2016/NĐ-CP và triển khai kết nối trao đổi thông tin với các cửa hàng miễn thuế, Tổng cục Hải quan ý kiến như sau:
1. Về địa điểm làm thủ tục hải quan, địa điểm nộp báo cáo quyết toán:
Đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế chịu sự quản lý của nhiều đơn vị hải quan khác nhau thì doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có thể lựa chọn việc thực hiện thủ tục hải quan theo Điều 22 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP hoặc thực hiện thủ tục hải quan riêng từng cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế. Chỉ các doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế lựa chọn thực hiện theo Điều 22 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP mới được phép luân chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế chịu sự quản lý của các Chi cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác nhau.
Đối với các doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan riêng từng cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại các Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế thì việc nhập khẩu thuốc lá theo giấy phép của Bộ Công Thương cấp riêng cho từng cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế lựa chọn hoạt động theo Điều 22 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP nhưng tại nơi trụ sở chính của doanh nghiệp không có cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thì doanh nghiệp được phép lựa chọn một địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế trong hệ thống các địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế của doanh nghiệp là nơi thực hiện các thủ tục hải quan như đối với nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp.
2. Vướng mắc về Phần mềm quản lý cửa hàng miễn thuế:
Tổng cục Hải quan (Cục CNTT&TKHQ) đã tiến hành; kiểm tra, hiệu chỉnh để hệ thống Phần mềm vận hành bình thường.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng biết và triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4916/TCHQ-GSQL năm 2017 về điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế theo Nghị định 68/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5635/TCHQ-GSQL năm 2017 về chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Quyết định 2173/QĐ-TCHQ năm 2017 về Chuẩn thông điệp dữ liệu, quy trình trao đổi thông tin giữa Tổng cục Hải quan và doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng miễn thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5552/TCHQ-GSQL năm 2020 về cấp phát, quản lý tem miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 167/2016/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế
- 2Công văn 4916/TCHQ-GSQL năm 2017 về điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế theo Nghị định 68/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5635/TCHQ-GSQL năm 2017 về chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Quyết định 2173/QĐ-TCHQ năm 2017 về Chuẩn thông điệp dữ liệu, quy trình trao đổi thông tin giữa Tổng cục Hải quan và doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng miễn thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5552/TCHQ-GSQL năm 2020 về cấp phát, quản lý tem miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1341/TCHQ-GSQL năm 2018 về thực hiện Nghị định 167/2016/NĐ-CP và phần mềm quản lý cửa hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1341/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/03/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
