Giới thiệu về Công văn 1341/GSQL-TH
Công văn 1341/GSQL-TH được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng C/O mẫu D (Chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu D) trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ hải quan, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và đảm bảo tính chính xác trong việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Quy định về việc khai báo trị giá FOB trên C/O mẫu D
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 1341/GSQL-TH là hướng dẫn chi tiết về việc thể hiện trị giá FOB trên C/O mẫu D:
- Trường hợp bắt buộc: Trị giá FOB chỉ bắt buộc phải khai báo trên C/O mẫu D đối với những lô hàng áp dụng tiêu chí xuất xứ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC - Regional Value Content).
- Trường hợp không bắt buộc: Đối với các hàng hóa áp dụng tiêu chí xuất xứ khác (như tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa - CTC, tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể - SP, hoặc tiêu chí hoàn toàn xuất xứ - WO), việc khai báo trị giá FOB trên C/O mẫu D là không bắt buộc.
- Mục đích quy định: Quy định này giúp giảm thiểu thủ tục hành chính không cần thiết cho doanh nghiệp, đồng thời phù hợp với các sửa đổi bổ sung của Hiệp định ATIGA nhằm đơn giản hóa quy trình chứng nhận xuất xứ.
Hướng dẫn xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O mẫu D
Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp có sự khác biệt nhỏ giữa thông tin khai báo trên C/O mẫu D và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan:
- Nguyên tắc chấp nhận: Cơ quan hải quan không bác bỏ C/O mẫu D nếu các khác biệt này mang tính chất kỹ thuật, lỗi đánh máy hoặc không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa.
- Điều kiện áp dụng: Hàng hóa thực tế nhập khẩu phải hoàn toàn phù hợp với mô tả trên C/O mẫu D và các chứng từ kèm theo khác như hóa đơn thương mại, vận đơn.
Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành
Đối với các giao dịch thương mại có sự tham gia của bên thứ ba, Công văn 1341/GSQL-TH hướng dẫn rõ cách thức kiểm tra và chấp nhận C/O mẫu D:
- Yêu cầu tích chọn: Ô số 13 "Third Party Invoicing" trên C/O mẫu D phải được tích chọn.
- Thông tin hóa đơn: Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được khai báo đầy đủ tại Ô số 10 của C/O mẫu D.
- Thông tin nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu: Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn (bên thứ ba) phải được thể hiện rõ ràng tại Ô số 7 hoặc các ô liên quan theo đúng quy định của Hiệp định ATIGA.
Kiểm tra chữ ký và con dấu của cơ quan cấp C/O
Công văn nhấn mạnh việc kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên C/O mẫu D:
- Đối chiếu mẫu chữ ký: Công chức hải quan phải thực hiện đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu D với cơ sở dữ liệu mẫu chữ ký, con dấu đã được các nước thành viên ASEAN thông báo chính thức.
- Xử lý nghi ngờ: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chữ ký hoặc con dấu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh (verification) theo quy định của Hiệp định ATIGA thay vì từ chối trực tiếp C/O.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1341/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan Khánh Hòa,
Trả lời kiến nghị của đơn vị nêu tại công văn 1214/HQKH-NV ngày 03/10/2016 về vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D số ID 2016-0249314 của Thái Lan cấp ngày 19/9/2016, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
- Khoản 2c, Điều 26, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 hướng dẫn xem xét chứng từ chứng nhận xuất xứ có khác biệt nhỏ, không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ và bản chất xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu.
- Trong trường hợp nếu có nghi vấn về tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ, nhưng chưa có đủ cơ sở để từ chối thì tạm tính thuế suất theo mức thuế suất MFN hoặc thuế suất thông thường và tiến hành xác minh với cơ quan cấp C/O. Khi có kết quả xác minh từ cơ quan cấp, cơ quan hải quan sẽ xem xét và tiến hành các thủ tục hoàn trả lại cho người nhập khẩu khoản chênh lệch giữa số tiền thuế tạm thu theo mức thuế suất MFN hoặc thuế suất thông thường và số tiền thuế tính theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
Theo đó, Cục Giám sát quản lý về Hải quan đề nghị Cục Hải quan Khánh Hòa căn cứ hướng dẫn nêu trên để xử lý vụ việc theo thẩm quyền.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để đơn vị được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2275/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn số 3773/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 690/GSQL-TH năm 2016 về vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D và JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1709/GSQL-GQ4 năm 2016 về tính hợp lệ C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn số 2275/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn số 3773/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 690/GSQL-TH năm 2016 về vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D và JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1709/GSQL-GQ4 năm 2016 về tính hợp lệ C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1341/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1341/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/10/2016
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
