Giới thiệu về Công văn 13133/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 13133/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp có trụ sở chính tại Hà Nội nhưng thành lập các địa điểm kinh doanh ở các tỉnh, thành phố khác. Văn bản này làm rõ các nghĩa vụ thuế liên quan đến lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với mô hình hoạt động này, dựa trên các quy định của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
1. Quy định về khai và nộp Lệ phí môn bài
Đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi đặt trụ sở chính, nghĩa vụ khai và nộp lệ phí môn bài được thực hiện cụ thể như sau:
- Địa điểm nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài: Người nộp thuế có địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi đặt trụ sở chính thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có địa điểm kinh doanh.
- Thời hạn nộp tờ khai: Người nộp thuế mới thành lập địa điểm kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nghĩa vụ nộp tiền lệ phí môn bài: Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. Tiền lệ phí môn bài được nộp vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh.
2. Quy định về khai và nộp Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Chính sách thuế GTGT đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh được phân định dựa trên tính chất hoạt động của địa điểm đó:
- Trường hợp địa điểm kinh doanh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính. Địa điểm kinh doanh khác tỉnh không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế nơi đặt địa điểm kinh doanh.
- Trường hợp địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất trực thuộc: Nếu địa điểm kinh doanh khác tỉnh là cơ sở sản xuất trực thuộc không trực tiếp bán hàng và không phát sinh doanh thu, doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính và thực hiện phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp địa điểm kinh doanh trực tiếp bán hàng và xuất hóa đơn: Nếu địa điểm kinh doanh trực tiếp bán hàng, có phát sinh doanh thu và sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp địa điểm kinh doanh đó.
3. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về nghĩa vụ thuế TNDN đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh, Công văn hướng dẫn các nguyên tắc cơ bản sau:
- Khai thuế tập trung: Doanh nghiệp có trách nhiệm khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm cả hoạt động của các địa điểm kinh doanh khác tỉnh.
- Phân bổ thuế TNDN phải nộp: Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất là địa điểm kinh doanh hạch toán phụ thuộc ở tỉnh khác, doanh nghiệp có trách nhiệm tính và phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ chi phí của từng cơ sở trên tổng chi phí của doanh nghiệp.
4. Quy định về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Nghĩa vụ khấu trừ và khai thuế TNCN đối với người lao động làm việc tại địa điểm kinh doanh khác tỉnh được thực hiện như sau:
- Khai thuế tại trụ sở chính: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động làm việc tại địa điểm kinh doanh khác tỉnh tập trung tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của trụ sở chính.
- Khấu trừ thuế: Trụ sở chính có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính, trừ trường hợp địa điểm kinh doanh là chi nhánh có tổ chức bộ máy kế toán riêng và trực tiếp chi trả thu nhập.
5. Đánh giá và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Công văn 13133/CTHN-TTHT mang tính chất hướng dẫn thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kê khai thuế, tránh các rủi ro pháp lý về chậm nộp hoặc nộp sai địa bàn hành chính. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xác định rõ chức năng hoạt động của địa điểm kinh doanh (có phát sinh doanh thu, trực tiếp bán hàng hay chỉ là kho chứa, văn phòng liên lạc) để áp dụng đúng phương thức khai thuế GTGT.
- Chủ động cập nhật mã số thuế phụ thuộc của địa điểm kinh doanh để thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài đúng hạn tại địa phương nơi đặt địa điểm kinh doanh.
- Phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kế toán tại trụ sở chính và nhân sự tại địa điểm kinh doanh để đảm bảo số liệu phân bổ thuế (nếu có) được chính xác và nhất quán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13133/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty CP thông tin di động Vietnamobile
Địa chỉ: Tầng 6, số 7 Chùa Bộc, P. Quang Trung, Q.Đống Đa, Hà Nội; MST: 0107429715
Trả lời công văn số 203/VNM ngày 16/3/2021 của Công ty CP thông tin di động Vietnamobile vướng mắc về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4, Điều 5 Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế.
- Căn cứ Điều 42 Luật số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội quy định về nguyên tắc khai thuế:
“...3. Người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế tại cơ quan thuế địa phương có thẩm quyền nơi có trụ sở. Trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bố nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này...”
- Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế.
“1. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế là cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính đối với các trường hợp sau đây:
…
k) Khai lệ phí môn bài tại nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này) tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Đồng thời, người nộp thuế phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính, trừ một số trường hợp sau đây không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp:
…
- Căn cứ hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
- Căn cứ Khoảng Điều 1 Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên, trường hợp Công ty CP thông tin di động Vietnamobile có trụ sở tại Hà Nội, có thành lập địa điểm kinh doanh tại các tỉnh thành phố khác trụ sở chính thì:
- Về đăng ký thuế : Hiện nay, theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính không có quy định về cấp mã 13 số cho địa điểm kinh doanh (có hiệu lực từ ngày 17/01/2021)
- Về lệ phí môn bài: Công ty Khai lệ phí môn bài tại nơi có địa điểm kinh doanh theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
- Về thông báo phát hành hóa đơn: Công ty thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính.
- Về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng: Trường hợp Công ty có hoạt động kinh doanh ở nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì Công ty thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn, hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty CP thông tin di động Vietnamobile được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 44102/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 65272/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 81909/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 20524/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế khi thanh toán bằng ví điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 5155/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai, tính thuế đối với địa điểm kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Quản lý thuế 2019
- 4Công văn 44102/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 65272/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 81909/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 8Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 20524/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế khi thanh toán bằng ví điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 5155/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai, tính thuế đối với địa điểm kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 13133/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 13133/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/04/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
