Tóm tắt Công văn 44102/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh
Công văn 44102/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về chính sách thuế, kê khai và nộp thuế đối với các địa điểm kinh doanh hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố khác nơi đặt trụ sở chính. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản.
1. Quy định về khai và nộp Lệ phí môn bài
Đối với địa điểm kinh doanh hoạt động tại tỉnh, thành phố khác nơi đặt trụ sở chính, nghĩa vụ lệ phí môn bài được xác định cụ thể như sau:
- Địa điểm nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài: Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài của địa điểm kinh doanh cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có địa điểm kinh doanh đó.
- Nghĩa vụ nộp tiền lệ phí môn bài: Tiền lệ phí môn bài phải được nộp vào ngân sách nhà nước tại tỉnh, thành phố nơi địa điểm kinh doanh hoạt động.
- Mức thu lệ phí môn bài: Áp dụng theo quy định hiện hành đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (mức 1.000.000 đồng/năm).
2. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh
Việc kê khai và nộp thuế GTGT đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh phụ thuộc vào phương thức hoạt động và hạch toán của đơn vị:
- Trường hợp địa điểm kinh doanh trực tiếp bán hàng, phát sinh doanh thu: Nếu địa điểm kinh doanh trực tiếp thực hiện hoạt động bán hàng, có sử dụng hóa đơn và phát sinh doanh thu, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT trực tiếp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi đặt địa điểm kinh doanh.
- Trường hợp hạch toán tập trung tại trụ sở chính: Nếu địa điểm kinh doanh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu hoặc hoạt động phụ thuộc hoàn toàn vào trụ sở chính (chỉ là nơi giao nhận hàng, giới thiệu sản phẩm), việc kê khai và nộp thuế GTGT sẽ do trụ sở chính thực hiện tập trung.
3. Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về thuế TNDN, địa điểm kinh doanh khác tỉnh thực hiện theo nguyên tắc hạch toán tập trung:
- Kê khai tập trung: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính, bao gồm cả phần doanh thu và chi phí phát sinh từ hoạt động của địa điểm kinh doanh khác tỉnh.
- Phân bổ thuế TNDN (nếu có): Đối với các cơ sở sản xuất trực thuộc khác tỉnh (không áp dụng cho địa điểm kinh doanh thuần túy thương mại, dịch vụ không có cơ sở sản xuất), doanh nghiệp thực hiện phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ chi phí quy định.
4. Khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho người lao động
Nghĩa vụ thuế TNCN đối với người lao động làm việc tại địa điểm kinh doanh khác tỉnh được hướng dẫn như sau:
- Trường hợp chi trả lương từ trụ sở chính: Nếu trụ sở chính trực tiếp ký hợp đồng lao động và chi trả thu nhập cho người lao động làm việc tại địa điểm kinh doanh khác tỉnh, trụ sở chính có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.
- Trường hợp địa điểm kinh doanh trực tiếp chi trả lương: Nếu địa điểm kinh doanh được ủy quyền chi trả thu nhập, việc kê khai và nộp thuế TNCN sẽ được thực hiện tại cơ quan thuế nơi địa điểm kinh doanh đăng ký hoạt động.
5. Thủ tục đăng ký thuế và sử dụng hóa đơn
Để đảm bảo tính pháp lý và tuân thủ đúng quy định, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Đăng ký mã số thuế phụ thuộc: Địa điểm kinh doanh khác tỉnh phải được cấp mã số thuế 13 số (mã số thuế đơn vị trực thuộc) để phục vụ công tác quản lý thuế và kê khai các sắc thuế phát sinh tại địa phương.
- Sử dụng hóa đơn: Trường hợp địa điểm kinh doanh được phép sử dụng hóa đơn, doanh nghiệp phải làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp địa điểm kinh doanh trước khi sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44102/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại VHC
(Địa chỉ: Số 399 đường Phạm Văn Đồng; Xuân Đỉnh, Bắc Từ Liêm, Hà Nội -
MST: 0105690657)
Trả lời công văn số 115/2020/CV-VHC ngày 08/5/2020 của Công ty TNHH Thương mại VHC về việc chính sách thuế với địa điểm kinh doanh khác tỉnh, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ về lệ phí môn bài:
+ Tại Khoản 1, Khoản 6 Điều 2 quy định người nộp lệ phí môn bài:
“Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật
…
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).
…”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính về lệ phí môn bài:
“1. Khai, nộp lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
a) Khai lệ phí môn bài
…
a.2) Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.
…”
- Căn cứ hướng dẫn tại Điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về khai thuế GTGT:
“c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương, cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
…”
- Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;
Thực hiện hướng dẫn tại công văn số 3200/TCT-KK ngày 12/8/2019 của Tổng cục Thuế về quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của Doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản.
Thực hiện hướng dẫn tại công văn số 3302/TCT-KK ngày 20/8/2019 của Tổng cục Thuế về kê khai lệ phí môn bài đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính của đơn vị chủ quản.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH Thương mại VHC có trụ sở tại Hà Nội, có thành lập địa điểm kinh doanh tại các tỉnh Hòa Bình, Cao Bằng (đã được cấp MST 13 số 0105690657-009 và 0105690657-010) thì:
- Về lệ phí môn bài: Đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh sử dụng mã số thuế 13 số này để kê khai, nộp lệ phí môn bài theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 302/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Về thông báo phát hành hóa đơn: Đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh sử dụng chung mẫu hóa đơn của đơn vị chủ quản cho từng địa điểm kinh doanh, gửi Thông báo phát hành hóa đơn của từng địa điểm kinh doanh cho cơ quan thuế được phân công quản lý thuế địa điểm kinh doanh.
- Về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng: từ thời điểm ngày 12/8/2019, đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh sử dụng mã số thuế 13 số của địa điểm kinh doanh để kê khai, nộp thuế phát sinh cho từng địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi đơn vị chủ quản đóng trụ sở với cơ quan thuế quản lý trực tiếp địa điểm kinh doanh theo quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC nêu trên cho đến khi Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với - Phòng Thanh tra Kiểm tra thuế số 5 (Cục Thuế TP Hà Nội) để được hướng dẫn.
Cục Thuế Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Thương mại VHC được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 70931/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc tiếp tục sử dụng hóa đơn khi thay đổi địa điểm kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 72254/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 60973/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 65272/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 81909/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 13133/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài
- 5Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 70931/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc tiếp tục sử dụng hóa đơn khi thay đổi địa điểm kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Luật Quản lý thuế 2019
- 8Công văn 3302/TCT-KK năm 2019 về kê khai lệ phí môn bài đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính của đơn vị chủ quản do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3200/TCT-KK năm 2019 về quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 72254/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 60973/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 65272/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 81909/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 13133/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 44102/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 44102/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/06/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
