Giới thiệu về Công văn 1307/CT-TTHT năm 2019
Công văn 1307/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, đặc biệt tập trung vào khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp.
Chính sách thuế TNCN đối với học phí cho con của người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn 1307/CT-TTHT, khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam được xác định như sau:
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả thay được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động (không tính vào thu nhập chịu thuế).
- Yêu cầu về chứng từ và quy định: Khoản chi này phải được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính, quy chế nội bộ của doanh nghiệp. Đồng thời, việc thanh toán phải được thực hiện trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, không chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động.
- Giới hạn bậc học áp dụng: Chính sách miễn thuế TNCN này chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông, không áp dụng cho các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng hoặc các khóa học đào tạo kỹ năng khác.
Chính sách thuế TNCN đối với học phí cho con của người lao động Việt Nam
Công văn cũng làm rõ sự khác biệt trong chính sách áp dụng giữa người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quản lý thuế:
- Tính thuế TNCN: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam hoặc nước ngoài, khoản chi này không được hưởng chính sách miễn thuế TNCN.
- Phương thức tính thuế: Toàn bộ khoản học phí trả thay cho con của người lao động Việt Nam phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để thực hiện tính và khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần quy định.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế và hạn chế rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế, các doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Xây dựng quy chế rõ ràng: Doanh nghiệp cần quy định rõ ràng khoản lợi ích về học phí trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể để làm cơ sở pháp lý vững chắc khi giải trình với cơ quan thuế.
- Kiểm tra hồ sơ chứng từ thanh toán: Đảm bảo các hóa đơn học phí được xuất đúng tên, mã số thuế của doanh nghiệp và thông tin học sinh phải là con của người lao động nước ngoài đang làm việc tại doanh nghiệp.
- Phân loại đối tượng lao động chính xác: Thực hiện phân loại chính xác đối tượng lao động (trong nước và nước ngoài) để áp dụng đúng chính sách thuế TNCN đối với các khoản phúc lợi, tránh rủi ro bị truy thu thuế và phạt chậm nộp khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1307/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Visa International (Asia Pacific) LLC- VPĐD tại TP. HCM
Địa chỉ: Phòng 1501-1502, tầng 15, tòa nhà Đức TP.HCM, 33 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0304631423
Trả lời văn bản ngày 22/01/2019 của Văn phòng về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN);
Căn cứ Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung tiết đ.1 điểm đ Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:
“đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.
Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”
Trường hợp Văn phòng theo trình bày có chi trả hộ tiền thuê nhà cho Bà Đặng Tuyết Dung - Giám đốc trong thời gian làm việc tại TP.HCM thì thu nhập tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả hộ tiền thuê nhà nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công do Văn phòng chi trả chưa bao gồm tiền thuê nhà.
Cục Thuế TP thông báo Văn phòng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 53593/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 53932/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 53580/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1307/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1307/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/02/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
