1. Tổng quan về Công văn 12986/BTC-TCT năm 2021
Công văn 12986/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung vào việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi phát sinh liên quan trực tiếp đến công tác phòng, chống dịch Covid-19 của doanh nghiệp. Đây là giải pháp kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính và yên tâm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh trong bối cảnh đại dịch.
2. Các khoản chi phí phòng, chống dịch Covid-19 được tính vào chi phí được trừ
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến phòng, chống dịch Covid-19 được chấp nhận là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm:
- Chi phí cách ly phòng dịch cho người lao động: Các khoản chi phí cách ly tại cơ sở lưu trú (như khách sạn, nhà nghỉ) đối với người lao động (bao gồm cả chuyên gia nước ngoài) khi nhập cảnh hoặc di chuyển phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí xét nghiệm Covid-19: Chi phí xét nghiệm SARS-CoV-2 cho người lao động nhằm đảm bảo an toàn tại nơi làm việc và duy trì chuỗi cung ứng sản xuất.
- Chi phí mua sắm trang thiết bị bảo hộ: Các khoản chi mua khẩu trang, nước sát khuẩn, đồ bảo hộ y tế, kính chống giọt bắn, máy đo thân nhiệt và các vật tư y tế khác phục vụ cho công tác phòng ngừa lây nhiễm tại doanh nghiệp.
- Chi phí hỗ trợ, tài trợ phòng chống dịch: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi ủng hộ, tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 thông qua các đơn vị nhận tài trợ theo quy định tại Nghị định số 44/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ chi phí hợp lệ
Để các khoản chi phí nêu trên được cơ quan thuế chấp thuận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Tính thực tế và liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản chi phải thực tế phát sinh và phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong bối cảnh dịch bệnh.
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật (như hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, biên bản bàn giao, danh sách người lao động được xét nghiệm hoặc cách ly).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Quy chế nội bộ rõ ràng: Các khoản chi mang tính chất phúc lợi hoặc hỗ trợ người lao động cần được quy định cụ thể trong một trong các văn bản pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính hoặc Quy chế chi tiêu nội bộ.
4. Ý nghĩa và tác động của chính sách đối với doanh nghiệp
Việc ban hành hướng dẫn tại Công văn 12986/BTC-TCT mang lại nhiều tác động tích cực cho cộng đồng doanh nghiệp:
- Giảm bớt áp lực tài chính: Giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN khi được tính gộp các chi phí phát sinh ngoài tầm kiểm soát do dịch bệnh vào chi phí hợp lý.
- Thống nhất phương thức áp dụng pháp luật: Tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp các cục thuế địa phương và doanh nghiệp đồng nhất trong việc thực hiện quyết toán thuế, hạn chế rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Khuyến khích bảo vệ người lao động: Tạo động lực kinh tế để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư cho các biện pháp bảo vệ sức khỏe người lao động, đồng hành cùng Chính phủ thực hiện mục tiêu kép vừa phòng chống dịch vừa phát triển kinh tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12986/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2021 |
Kính gửi: Quỹ xã hội từ thiện Tấm lòng vàng.
(Địa chỉ: Số 51 Hàng Bồ, Hoàn Kiếm, Hà Nội)
Trả lời công văn số 44-2021/CV-TLV ngày 6/8/2021 của Quỹ xã hội từ thiện Tấm lòng vàng về việc chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định như sau:
“Điều 2. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.”
- Tại khoản 7 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về thu nhập được miễn thuế như sau:
“7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.”
- Tại điểm n khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“n) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoán tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ”
- Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định như sau:
“5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
a) Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật áp dụng mức thuế quy định tại Điểm c Khoản này;...”
- Điều 35 Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện quy định như sau:
“Điều 35. Nguồn thu của quỹ
1. Thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật. Nguồn thu của quỹ không bao gồm nguồn tài sản của các sáng lập viên theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này.
2. Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
3. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (nếu có), bao gồm:
a) Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao;
b) Thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng.
4. Thu từ lãi tiền gửi, lãi trái phiếu Chính phủ.
5. Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).”
- Quyết định số 1288/QĐ-BNV ngày 05/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ Quỹ xã hội từ thiện Tấm lòng vàng.
Căn cứ các quy định nêu trên, Quỹ xã hội từ thiện Tấm lòng vàng không phải kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản lãi tiền gửi của nguồn tiền nhận được từ các nhà tài trợ được nhập bổ sung vào nguồn thu của Quỹ để sử dụng cho mục đích từ thiện của Quỹ. Trường hợp Quỹ xã hội từ thiện Tấm lòng vàng có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Về việc nhận tài trợ, chi tài trợ thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 4 và điểm n khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Bộ Tài chính trả lời để Quỹ xã hội từ thiện Tấm lòng vàng được biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 2614/BTC-TCT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 11243/BTC-TCT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3705/BTC-TCT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3388/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3082/TCT-CS năm 2018 về xác định địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5835/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2910/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Hợp tác xã 2003
- 2Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 3Quyết định 1288/QĐ-BNV năm 2010 cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ xã hội từ thiện Tấm lòng vàng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5Công văn 2614/BTC-TCT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 93/2019/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
- 7Công văn 11243/BTC-TCT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3705/BTC-TCT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 3388/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3082/TCT-CS năm 2018 về xác định địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5835/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2910/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 12986/BTC-TCT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 12986/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/11/2021
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Xuân Bách
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
