Tóm tắt Công văn 11243/BTC-TCT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 11243/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào các quy định về điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp.
1. Thông tin chung về văn bản pháp lý
- Số hiệu văn bản: 11243/BTC-TCT.
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: 24 tháng 09 năm 2019.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Văn bản làm rõ các nguyên tắc cơ bản mà doanh nghiệp cần tuân thủ để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế TNDN:
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Ưu đãi thuế TNDN được áp dụng cho các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí cụ thể về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật Thuế TNDN.
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất cho mình.
3. Quy định ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư tại Khu công nghiệp
Công văn hướng dẫn chi tiết việc xác định ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư nằm trong phân khu chức năng hoặc khu công nghiệp:
- Các dự án đầu tư mới thực hiện tại khu công nghiệp (ngoại trừ các khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) được áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo quy định đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế và giảm thuế TNDN phải được xác định cụ thể dựa trên các quy định pháp luật về thuế tại thời điểm doanh nghiệp được cấp phép đầu tư hoặc bắt đầu triển khai dự án thực tế.
4. Phương pháp hạch toán và phân bổ thu nhập hưởng ưu đãi
Để đảm bảo tính chính xác trong việc xác định nghĩa vụ thuế, Bộ Tài chính đưa ra hướng dẫn cụ thể về công tác kế toán:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng biệt phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm cả ưu đãi về thuế suất và ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế).
- Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không thể hạch toán riêng được phần thu nhập từ hoạt động ưu đãi, phần thu nhập này sẽ được xác định bằng tổng thu nhập tính thuế nhân với tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu (hoặc chi phí được trừ) của hoạt động được hưởng ưu đãi so với tổng doanh thu (hoặc tổng chi phí được trừ) của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của người nộp thuế
Công văn yêu cầu các Cục Thuế địa phương tăng cường công tác hướng dẫn và giám sát việc thực hiện của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời hạn miễn giảm thuế và số lỗ được chuyển vào thu nhập tính thuế để tự kê khai, tự quyết toán thuế với cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN tại doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính đúng đắn, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11243/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Việt Nam Create Medic; |
Bộ Tài chính nhận được công văn số 6726/VPCP-ĐMDN ngày 30/7/2019 của Văn phòng Chính phủ kèm theo văn bản kiến nghị của Công ty TNHH Việt Nam Create Medic (văn bản số 60/VCM ngày 22/7/2019). Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Tại Điều 7 và Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định:
“Điều 7. Xác định lỗ và chuyển lỗ
1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm (-) về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang được xác định theo công thức quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này.
2. Doanh nghiệp có lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
3. Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) sau khi đã thực hiện bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động này hoặc bù lỗ theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định này rầu còn lỗ và doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập tính thuế của hoạt động đó, thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.”
“Điều 20. Hiệu lực thi hành
…
3. Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi chủ sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả tiền phạt nếu có), đồng thời được kế thừa các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả các khoản lo chưa được kết chuyển) của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, điều kiện chuyển lỗ theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, văn bản pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành quy định chuyển lỗ trong trường hợp doanh nghiệp (chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất) và không có quy định chuyển lỗ trong trường hợp chi nhánh hạch toán độc lập chuyển đổi sang hạch toán phụ thuộc.
Bộ Tài chính thông báo để Công ty TNHH Việt Nam Create Medic và Cục Thuế TP Hồ Chí Minh, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai được biết và thực hiện đúng quy định của pháp luật./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 3359/TCT-KK năm 2019 về kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 10168/BTC-CST năm 2019 về trả lời kiến nghị về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3577/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4649/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 12986/BTC-TCT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Công văn 3359/TCT-KK năm 2019 về kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 10168/BTC-CST năm 2019 về trả lời kiến nghị về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3577/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4649/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 12986/BTC-TCT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 11243/BTC-TCT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 11243/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/09/2019
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Thế Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
