Giới thiệu về Công văn 3577/TCT-CS năm 2019
Công văn 3577/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về thuế đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù.
Nội dung trọng tâm về Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với các khoản doanh thu, chi phí và các giao dịch phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua vào, đặc biệt là các hóa đơn liên quan đến chi phí quản lý, chi phí mua sắm tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT.
- Xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế: Phân định rõ ràng các trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế với các mức thuế suất khác nhau, giúp doanh nghiệp tránh sai sót khi xuất hóa đơn.
- Hóa đơn chứng từ hợp lệ: Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đúng quy định để làm cơ sở kê khai, hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật hiện hành.
Nội dung trọng tâm về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về thuế TNDN, Công văn 3577/TCT-CS đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm xác định chính xác thu nhập chịu thuế và các khoản chi phí được trừ khi tính thuế:
- Xác định chi phí được trừ: Các khoản chi phí phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên mới được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Các khoản chi không được trừ: Liệt kê và lưu ý các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện, chi vượt định mức hoặc các khoản chi mang tính chất phúc lợi không đúng quy định pháp luật.
- Phương pháp phân bổ chi phí: Hướng dẫn cách thức phân bổ chi phí dùng chung cho nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau để đảm bảo tính khách quan và đúng quy định của Luật Thuế TNDN.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 3577/TCT-CS năm 2019 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp tự rà soát, điều chỉnh công tác kế toán và kê khai thuế tại đơn vị mình. Việc tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn trong công văn giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3577/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2019 |
Kính gửi: VPĐH Dau Tieng Photovoltatic Solar Power Plant Project In Vietnam.
(Địa chỉ: Số 290, tờ bản đồ số 3, đường Nguyễn Văn Bạch, P 3, TP Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh)
Tổng cục Thuế nhận được văn thư số 20190221/DauTieng-CV03 ngày 7/6/2019 của Văn phòng Đại diện Dầu Tiếng Photovoltatic Solar Power Plant Project in Vietnam về giải đáp chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 và Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính) quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.”
2. Tại Khoản 2, Khoản 5 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 8. Thời điểm xác định thuế GTGT
2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
…
5. Đối với xây dựng, lắp đặt; bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
3. Tại Điểm a, Điểm c Khoản 4 Điều 20 và Điểm e Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/1/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 20. Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài
4. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu.
a) Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Bên Việt Nam.
…
Trường hợp có phát sinh việc thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài trong thời gian bên Việt Nam chưa nhận được bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký thuế của Nhà thầu nước ngoài thì bên Việt Nam có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp khoản thuế GTGT, thuế TNDN thay Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Khi Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đã được cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế thì Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đối với doanh thu phát sinh kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, số thuế GTGT bên Việt Nam đã nộp thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ (%) không bù trừ vào số thuế GTGT phải nộp của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài; đồng thời Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phát sinh trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế.
…
c) Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh khi nhà thầu nước ngoài nhận được tiền thanh toán và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài nhận được tiền thanh toán nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh.”
“Điều 10. Quy định chung về khai thuế, tính thuế
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
e) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.”
Căn cứ quy định nêu trên, theo trình bày của VPĐH Dau Tieng Photovoltatic Solar Power Plant Project In Vietnam (gọi tắt là VPĐH Dau Tieng) là nhà thầu nước ngoài, được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế vào ngày 14/8/2018, đăng ký nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp. Đơn vị ký hợp đồng thiết kế, lắp đặt, và thử nghiệm hệ thống thiết bị quang điện cho Công ty CP Năng lượng Dầu Tiếng Tây Ninh (nhà đầu tư), theo hợp đồng chủ đầu tư thực hiện tạm ứng 10% giá trị hợp đồng vào tháng 7 năm 2018, trước khi VPĐH Dau Tieng thành lập, nếu chủ đầu tư đã kê khai, nộp thay thuế nhà thầu theo tỉ lệ (%) cho số tiền tạm ứng này thì nhà thầu không được bù trừ số thuế GTGT chủ đầu tư đã nộp thay khi khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đối với doanh thu phát sinh của nhà thầu kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế đồng thời không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phát sinh trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế.
Về vấn đề nêu trên, Cục Thuế tỉnh Tây Ninh đã có công văn số 1162/CT-TTHT ngày 7/3/2019 trả lời VPĐH Dau Tieng Photovoltatic Solar Power Plant Project In Vietnam.
Đề nghị VPĐH Dau Tieng Photovoltatic Solar Power Plant Project In Vietnam căn cứ quy định nêu trên và công văn số 1162/CT-TTHT ngày 7/3/2019 nêu trên để thực hiện.
Tổng cục Thuế thông báo VPĐH Dau Tieng Photovoltatic Solar Power Plant Project In Vietnam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3579/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3599/TCT-KK năm 2019 về phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng trường hợp giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3617/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 11243/BTC-TCT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 71/2019/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 116/2012/TT-BTC hướng dẫn áp dụng thí điểm chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Tổ chức tài chính quy mô nhỏ trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tình Thương, Thông tư 135/2013/TT-BTC hướng dẫn áp dụng thí điểm chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các tổ chức tài chính vi mô do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4176/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3579/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3599/TCT-KK năm 2019 về phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng trường hợp giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3617/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 11243/BTC-TCT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 71/2019/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 116/2012/TT-BTC hướng dẫn áp dụng thí điểm chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Tổ chức tài chính quy mô nhỏ trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tình Thương, Thông tư 135/2013/TT-BTC hướng dẫn áp dụng thí điểm chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các tổ chức tài chính vi mô do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 4176/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3577/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3577/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/09/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
