Công văn 3082/TCT-CS năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xác định địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi nhằm áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất cách xác định địa bàn ưu đãi đầu tư, đặc biệt là đối với các dự án nằm trong khu công nghiệp hoặc các địa bàn có sự thay đổi về địa giới hành chính.
- Nguyên tắc xác định địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi
Theo hướng dẫn tại Công văn 3082/TCT-CS, việc xác định địa bàn thuận lợi được căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đầu tư qua các thời kỳ. Cụ thể:
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi bao gồm các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các thành phố trực thuộc tỉnh không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
- Trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp phải căn cứ vào địa bàn thực tế triển khai dự án hoặc phân bổ theo tỷ lệ diện tích, doanh thu thực tế phát sinh.
- Các đơn vị hành chính cấp quận, thành phố thuộc tỉnh mới được thành lập từ các địa bàn trước đây có điều kiện khó khăn sẽ phải áp dụng quy định xác định lại tình trạng địa bàn theo các tiêu chí phân loại đô thị hiện hành.
- Áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khu công nghiệp
Tổng cục Thuế làm rõ việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới tại các khu công nghiệp thuộc địa bàn thuận lợi:
- Dự án đầu tư mới tại các khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi sẽ không được hưởng các chính sách ưu đãi thuế TNDN áp dụng riêng cho khu công nghiệp theo quy định của từng thời kỳ (ví dụ như quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP).
- Tiêu chí xác định khu công nghiệp thuộc địa bàn thuận lợi được căn cứ vào địa giới hành chính tại thời điểm doanh nghiệp bắt đầu thực hiện dự án đầu tư và đi vào hoạt động.
- Đối với các khu công nghiệp được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ nhưng nằm trên địa bàn các quận thuộc đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương hoặc thành phố thuộc tỉnh thì không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo diện địa bàn khu công nghiệp.
- Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp khi thay đổi địa giới hành chính
Văn bản cũng đưa ra giải pháp xử lý đối với các trường hợp thay đổi địa giới hành chính hoặc thay đổi phân loại đô thị ảnh hưởng đến mức độ ưu đãi thuế của doanh nghiệp:
- Trường hợp địa bàn doanh nghiệp đang hoạt động đầu tư có sự thay đổi về địa giới hành chính (ví dụ từ huyện lên quận, hoặc từ thị xã lên thành phố thuộc tỉnh) dẫn đến việc thay đổi từ địa bàn ưu đãi thuế sang địa bàn thuận lợi (không còn ưu đãi), doanh nghiệp vẫn được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại theo phương án ưu đãi đã được cấp hoặc theo quy định tại thời điểm thay đổi.
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, quyết toán thuế rõ ràng, tách biệt các khoản thu nhập phát sinh từ dự án đầu tư tại địa bàn được hưởng ưu đãi và địa bàn không được hưởng ưu đãi để làm cơ sở áp dụng chính sách thuế chính xác.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm rà soát, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng các thủ tục tự xác định điều kiện ưu đãi, mức ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3082/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Trả lời công văn số 1510/CT-TTHT ngày 19/6/2018 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về việc xác định địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ quy định:
"3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - tinh tế xã hội thuận lợi)
Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại Khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009… "
Căn cứ quy định trên, theo Quyết định số 2088/QĐ-TTG ngày 25/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ, Thành phố Bắc Ninh được công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bắc Ninh thì Thành phố Bắc Ninh sẽ thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi kể từ khi quyết định số 2088/QĐ-TTG ngày 25/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 12986/BTC-TCT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3897/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4910/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi trả cho cá nhân cung cấp dịch vụ không thường xuyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế
- 2Quyết định 2088/QĐ-TTg năm 2017 về công nhận thành phố Bắc Ninh là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bắc Ninh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 12986/BTC-TCT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3897/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4910/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi trả cho cá nhân cung cấp dịch vụ không thường xuyên do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3082/TCT-CS năm 2018 về xác định địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3082/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/08/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
