Công văn 1294/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác xử lý tài chính và phân phối lợi nhuận trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng pháp luật khi chuyển đổi mô hình hoạt động từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần.
Nguyên tắc xử lý tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
Trước khi tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa, doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện xử lý tài chính theo các nguyên tắc nghiêm ngặt:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm chủ động kiểm kê, phân loại toàn bộ tài sản, các khoản công nợ hiện có và phối hợp với các cơ quan liên quan để xử lý dứt điểm các tồn tại về tài chính.
- Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng bảo hành sản phẩm và dự phòng trợ cấp mất việc làm phải được rà soát, trích lập và xử lý theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp phải xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan để yêu cầu bồi thường; phần tổn thất còn lại được bù đắp bằng nguồn dự phòng hoặc hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh trước khi xác định giá trị doanh nghiệp.
Phân phối lợi nhuận sau thuế trước khi chuyển sang công ty cổ phần
Việc phân phối lợi nhuận sau thuế lũy kế đến thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể:
- Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ bắt buộc theo quy định của Nhà nước sẽ được phân chia cho các thành viên góp vốn hoặc các cổ đông theo tỷ lệ vốn góp thực tế tại thời điểm phân phối.
- Phần lợi nhuận được chia tương ứng với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải được nộp đầy đủ và kịp thời vào Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật về quản lý vốn nhà nước.
- Doanh nghiệp cổ phần hóa có nghĩa vụ thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác đến thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần để làm cơ sở xác định chính xác số lợi nhuận sau thuế được phép phân phối.
Xử lý chênh lệch vốn chủ sở hữu tại thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần
Khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần so với giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp được xử lý như sau:
- Trường hợp phát sinh chênh lệch tăng (do kết quả hoạt động kinh doanh có lãi hoặc các nguyên nhân khách quan khác trong giai đoạn chuyển đổi), doanh nghiệp phải nộp phần chênh lệch tăng này về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ các khoản chi phí cổ phần hóa được duyệt.
- Trường hợp phát sinh chênh lệch giảm (do lỗ hoạt động kinh doanh hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng, thiên tai, dịch bệnh), doanh nghiệp phải báo cáo cơ quan quyết định cổ phần hóa để chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, làm rõ nguyên nhân, xác định trách nhiệm của các bên và xử lý theo quy định.
- Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp cổ phần hóa mà được quản lý, theo dõi riêng theo quy định về cổ phần hóa.
Nghĩa vụ thuế và quyết toán tài chính của doanh nghiệp cổ phần hóa
Công văn nhấn mạnh các yêu cầu về quyết toán thuế và chuyển giao nghĩa vụ tài chính khi chuyển đổi mô hình:
- Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần và thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính theo đúng quy định của pháp luật.
- Cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế và quyết toán các khoản thuế, phí, lệ phí đối với doanh nghiệp cổ phần hóa tính đến thời điểm chính thức được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu dưới hình thức công ty cổ phần.
- Công ty cổ phần mới thành lập có trách nhiệm kế thừa toàn bộ các quyền, lợi ích hợp pháp và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, bao gồm cả nợ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác chưa hoàn thành của doanh nghiệp tiền thân trước khi chuyển đổi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1294/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 33/HĐTV-TCKT ngày 18/01/2016 của Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam (ACV) liên quan đến việc xử lý tài chính cho giai đoạn từ khi xác định giá trị doanh nghiệp đến khi chính thức chuyển sang công ty cổ phần tại ACV và các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) do ACV sở hữu 100% vốn điều lệ. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
1. Đối với khoản Quỹ đầu tư phát triển:
Tại Khoản 6 Điều 10 Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/9/2014 của Bộ Tài chính quy định về xử lý tài chính thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chính thức chuyển thành công ty cổ phần hướng dẫn khoản chênh lệch tăng giữa giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang công ty cổ phần với giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thực hiện nộp theo quy định tại khoản 3, Điều 21 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP.
Tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về xử lý tài chính khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước quy định khoản chênh lệch tăng giữa giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển sang công ty cổ phần với giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con khi cổ phần hóa công ty TNHH MTV do các doanh nghiệp này nắm giữ 100% vốn điều lệ; nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp (đặt tại SCIC) khi cổ phần hóa toàn bộ công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là doanh nghiệp thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước.
Tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 10/2013/TT-BTC ngày 18/1/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc chung về quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con.
Tại Điều 5 Thông tư số 10/2013/TT-BTC ngày 18/1/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con quy định các nội dung chi của Quỹ.
Tại Điều 20 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 hướng dẫn xử lý tài chính khi cổ phần hóa doanh nghiệp quy định: Số dư Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại doanh nghiệp cổ phần hóa (nếu có) được hạch toán tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Căn cứ các quy định trên việc xử lý tài chính đối với khoản trích Quỹ Đầu tư phát triển giai đoạn từ khi xác định giá trị doanh nghiệp đến khi chính thức chuyển sang công ty cổ phần được thực hiện như sau:
- Tại công ty con: khoản trích Quỹ Đầu tư phát triển giai đoạn từ khi xác định giá trị doanh nghiệp đến khi chính thức chuyển sang công ty cổ phần nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Công ty mẹ.
- Tại công ty mẹ:
+ Khoản trích quỹ đầu tư phát triển của công ty con nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Công ty mẹ, Công ty mẹ sử dụng Quỹ theo quy định, nếu không sử dụng hết thì Công ty mẹ nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp đặt tại Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC).
+ Khoản trích Quỹ đầu tư phát triển tại công ty mẹ, ACV nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp đặt tại SCIC.
2. Đối với khoản lợi nhuận còn lại sau khi phân phối, trích lập các quỹ:
Tại Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 127/2014/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài chính thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chính thức chuyển thành công ty cổ phần quy định việc phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ, doanh nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành đối với công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu.
Tại Khoản 2b Điều 35 Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/7/2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quy định về doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm: lợi nhuận, cổ tức được chia từ việc đầu tư ra ngoài doanh nghiệp (bao gồm cả phần lợi nhuận sau thuế sau khi để lại trích các quỹ của công ty TNHH MTV do doanh nghiệp sở hữu 100% vốn điều lệ và cổ tức được chia bằng cổ phiếu tại các công ty cổ phần).
Tại điểm b Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ quy định về quản lý vốn của doanh nghiệp nhà nước đối với công ty con là công ty TNHH MTV do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ và quản lý phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy định khoản thu lợi nhuận còn lại của công ty con nộp về công ty mẹ là doanh thu tài chính của công ty mẹ.
Ngày 05/12/2013 Chính phủ ban hành Nghị định số 204/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số giải pháp thực hiện NSNN năm 2013, 2014; Ngày 05/12/2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 187/2013/TT-BTC hướng dẫn lợi nhuận còn lại năm 2013, 2014 của các công ty mẹ do nhà nước sở hữu 100% vốn sau khi đã phân phối, trích lập các quỹ theo quy định phải nộp vào NSNN.
Ngày 10/11/2014, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10/11/2014 quy định: Tiếp tục thu vào ngân sách nhà nước phần lợi nhuận còn lại của năm 2015 sau khi trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.
Ngày 26/3/2015, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 3916/BTC-TCT hướng dẫn thu cổ tức được chia và lợi nhuận còn lại tương tự như hướng dẫn tại Nghị định số 204/2013/NĐ-CP và Thông tư số 187/2013/TT-BTC.
Ngày 13/10/2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định: Lợi nhuận còn lại của các doanh nghiệp nhà nước là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con sau khi trích lập các quỹ quy định được nộp về ngân sách nhà nước.
Căn cứ các quy định nêu trên, khoản lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ của ACV và các công ty con do ACV sở hữu 100% vốn điều lệ trong giai đoạn từ khi xác định giá trị doanh nghiệp đến khi chính thức chuyển sang công ty cổ phần thực hiện như sau:
- Tại các công ty con: lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ của công ty con nộp về công ty mẹ để công ty mẹ hạch toán doanh thu tài chính theo quy định.
-Tại công ty mẹ ACV: ACV xác định lợi nhuận còn lại và thực hiện kê khai, nộp lợi nhuận còn lại vào NSNN theo hướng dẫn tại Nghị định số 204/2013/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị quyết số 78/2014/QH13 của Quốc Hội, Nghị định số 91/2015/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 187/2013/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4684/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất đối với doanh nghiệp cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Quyết định 100/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Phương án cổ phần hóa và chuyển thành Công ty cổ phần Công ty mẹ - Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 124/TTg-ĐMDN năm 2016 về chủ trương cổ phần hóa các Bệnh viện của VNPT do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- 2Thông tư 10/2013/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 71/2013/NĐ-CP đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- 4Nghị định 204/2013/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết về giải pháp thực hiện ngân sách nhà nước năm 2013, 2014
- 5Thông tư 187/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 204/2013/NĐ-CP về giải pháp thực hiện ngân sách nhà nước năm 2013, 2014 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 127/2014/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết 78/2014/QH13 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 do Quốc hội ban hành
- 8Công văn 3916/BTC-TCT hướng dẫn thu cổ tức được chia và lợi nhuận còn lại năm 2015 do Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp
- 10Công văn 4684/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất đối với doanh nghiệp cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Quyết định 100/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Phương án cổ phần hóa và chuyển thành Công ty cổ phần Công ty mẹ - Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Công văn 124/TTg-ĐMDN năm 2016 về chủ trương cổ phần hóa các Bệnh viện của VNPT do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn 1294/TCT-DNL năm 2016 xử lý tài chính và phân phối lợi nhuận khi cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1294/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/03/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
