TÓM TẮT CÔNG VĂN 1285/CT-TTHT NĂM 2019 VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Công văn 1285/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Văn bản tập trung hướng dẫn cách xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ của người nộp thuế trên địa bàn. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Xác định đối tượng chịu thuế: Phân định rõ ràng các hoạt động dịch vụ, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và các trường hợp đặc thù không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi: Làm rõ các tiêu chuẩn về hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và hợp đồng thương mại để doanh nghiệp được hưởng các mức thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất 0% đối với hoạt động xuất khẩu.
2. Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đưa ra các hướng dẫn cụ thể như sau:
- Áp dụng thuế suất thuế GTGT: Đối với các dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam, doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất thông thường là 10%. Đối với các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp chỉ được áp dụng thuế suất 0% nếu chứng minh được dịch vụ đó thực tế được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Người nộp thuế có trách nhiệm tự khai, tự tính và tự nộp thuế GTGT theo định kỳ (tháng hoặc quý) phù hợp với quy mô doanh thu và quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
3. Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật và hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
- Hoàn thiện hồ sơ chứng từ: Mọi giao dịch kinh tế phát sinh phải được phản ánh trung thực, đầy đủ thông qua hệ thống hợp đồng, hóa đơn tài chính hợp lệ và chứng từ thanh toán qua ngân hàng rõ ràng.
- Xác định chính xác địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Đây là cơ sở pháp lý quyết định việc áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu. Nếu không cung cấp đủ hồ sơ chứng minh dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam, cơ quan thuế sẽ áp dụng mức thuế suất 10% và truy thu thuế cùng tiền chậm nộp liên quan.
- Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật: Do công văn hướng dẫn được ban hành dựa trên bối cảnh pháp lý tại thời điểm năm 2019, doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu với các Luật thuế GTGT, Nghị định và Thông tư mới nhất đang có hiệu lực thi hành để áp dụng một cách chính xác nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1285/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Oxley MK Holdings Vietnam.
Địa chỉ: 309 Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 10, quận Phú Nhuận, Tp.HCM.
Mã số thuế: 0314348327.
Trả lời văn thư số 241018/OMK-18 ngày 24/10/2018 Công ty TNHH Oxley MK Holdings Vietnam về chính sách thuế, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm b Khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:
…
b) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.
Ví dụ 5: Công ty cổ phần VC có tiền nhàn rỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh, Công ty cổ phần VC ký hợp đồng cho Công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi thì khoản tiền lãi Công ty cổ phần VC nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.”
Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật Thuế Thu nhập Cá nhân.
+ Tại Điểm a Khoản 2 Điều 2 hướng dẫn về Thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.”
+ Tại Điểm b.1 và Điểm i Khoản 1 Điều 25 hướng dẫn về khấu trừ thuế TNCN:
“b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
…ˮ
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
…ˮ
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty trình bày có ký hợp đồng vay tiền của doanh nghiệp nước ngoài (không hoạt động tín dụng) thì hoạt động cho vay phát sinh lãi cho vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp Công ty trình bày có ký hợp đồng với cá nhân làm việc bán thời gian phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì thu nhập mà cá nhân nhận được thuộc diện chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Chi phí tiền lương, tiền công chi trả nói trên được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 53593/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 53932/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 53580/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1285/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1285/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/02/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
