Giới thiệu về Công văn 12764/CTHN-TTHT năm 2023
Công văn 12764/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, trọng tâm là khoản chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động.
Nội dung quy định về thuế TNCN đối với khoản tiền học phí trả hộ
Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế thu nhập cá nhân, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn chi tiết về việc xác định khoản tiền học phí do người sử dụng lao động chi trả hộ cho con của người lao động như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN.
- Các trường hợp tính thuế TNCN: Trường hợp người sử dụng lao động chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tại Việt Nam, hoặc chi trả cho các bậc học khác ngoài phạm vi từ mầm non đến trung học phổ thông (như bậc đại học, cao đẳng, đào tạo nghề) thì khoản tiền này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Điều kiện để áp dụng chính sách không tính vào thu nhập chịu thuế
Để khoản chi trả hộ tiền học phí nêu trên không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Khoản chi trả hộ tiền học phí phải được quy định rõ ràng, cụ thể về đối tượng hưởng, điều kiện hưởng và mức hưởng trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc chi trả học phí trực tiếp cho cơ sở giáo dục, bao gồm hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí mang tên cơ sở giáo dục và thông tin của học sinh là con của người lao động.
- Học sinh phải đang theo học tại các cơ sở giáo dục theo đúng bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông theo quy định của pháp luật về giáo dục.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và người nộp thuế
Cục Thuế thành phố Hà Nội nhấn mạnh trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, khai trình và nộp thuế TNCN thay cho người lao động đối với các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài các khoản được miễn trừ theo đúng quy định.
- Người lao động có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng minh nhân thân của con (như giấy khai sinh, hộ chiếu) và các chứng từ học phí hợp lệ cho doanh nghiệp để làm căn cứ xác định thu nhập không chịu thuế.
- Trường hợp cơ quan thuế phát hiện việc kê khai không trung thực hoặc không đủ chứng từ hợp lệ, doanh nghiệp và người lao động sẽ bị xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12764/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nippan Việt Nam
(Đ/c: Phòng 303, Tầng 3, Tòa nhà Space Belvedere, Số 28A Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội- MST: 0108799645)
Ngày 14/02/2023, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số NPVN/01/2023 ngày 13/02/2023 của Công ty TNHH Nippan Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) xác định thu nhập chịu thuế TNCN. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn như sau:
Tại tiết đ.1 điểm đ khoản 2 Điều 2 hướng dẫn về thu nhập từ tiền lương tiền công (được sửa đổi bổ sung bởi Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính)
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
...đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động.
Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”
Tại Điều 8 hướng dẫn:
“Điều 8. Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công…
...2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp các khoản tiền đặt cọc, tiền nhà ở do Công ty chi trả trước cho bên cho thuê nhà nhưng người lao động không được hưởng do bên cho thuê nhà hủy hợp đồng cho thuê trước thời hạn thì không được xác định là khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo hướng dẫn tại tiết đ.1 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Vướng mắc của Công ty TNHH Nippan Việt Nam liên quan đến hạch toán kế toán không thuộc thẩm quyền hướng dẫn của cơ quan Thuế TP Hà Nội, đề nghị Công ty liên hệ Cục Quản lý, giám sát chế độ kế toán, kiểm toán của Bộ Tài chính để được hướng dẫn.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra Kiểm tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Nippan Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 40746/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định thu nhập chịu thuế khi công ty thuê nhà ở cho nhân viên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 45083/CTHN-TTHT năm 2022 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 50528/CTHN-TTHT năm 2022 về hóa đơn điện tử và chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 5569/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 19297/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế thu nhập cá nhân đối với lệ phí thi chứng chỉ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 2Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 40746/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định thu nhập chịu thuế khi công ty thuê nhà ở cho nhân viên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 45083/CTHN-TTHT năm 2022 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 50528/CTHN-TTHT năm 2022 về hóa đơn điện tử và chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 5569/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 19297/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế thu nhập cá nhân đối với lệ phí thi chứng chỉ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 12764/CTHN-TTHT năm 2023 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 12764/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/03/2023
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
