Công văn 5569/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí cách ly phòng chống dịch Covid-19 cho người lao động nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam làm việc tại các doanh nghiệp.
Bối cảnh ban hành và đối tượng áp dụng
Trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, các doanh nghiệp tại Việt Nam phát sinh nhiều khoản chi phí nhằm đưa các chuyên gia, nhà quản lý nước ngoài nhập cảnh làm việc. Công văn này giải quyết vướng mắc của doanh nghiệp về việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản chi phí phát sinh trong quá trình cách ly y tế bắt buộc của người lao động.
Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi phí cách ly
Theo hướng dẫn của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản chi liên quan đến cách ly phòng dịch được phân định cụ thể như sau:
- Chi phí cách ly tại khách sạn: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền thuê khách sạn, tiền ăn và các dịch vụ phục vụ cách ly cho người lao động nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam thì khoản chi này được xác định là lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công mà người lao động được hưởng. Do đó, khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Chi phí đưa đón từ cửa khẩu về nơi cách ly: Các khoản chi phí đưa xe đón người lao động từ sân bay, cửa khẩu về đến địa điểm cách ly tập trung nếu được chi trả đích danh cho từng cá nhân thụ hưởng thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó.
- Chi phí xét nghiệm Covid-19: Đối với chi phí xét nghiệm Covid-19 cho người lao động, nếu đây là yêu cầu bắt buộc theo quy định phòng dịch để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và không ghi đích danh cá nhân thụ hưởng cụ thể theo dạng phúc lợi cá nhân, thì có thể được xem xét loại trừ hoặc tính toán phù hợp theo các hướng dẫn liên quan về chi phí an toàn lao động.
Mối liên hệ với Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Bên cạnh nghĩa vụ thuế TNCN, công văn cũng gián tiếp làm rõ điều kiện để các khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (hóa đơn tiền phòng khách sạn, hóa đơn dịch vụ ăn uống, xét nghiệm...).
- Các khoản chi phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (bao gồm cả việc tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài).
- Có quyết định cử đi công tác hoặc văn bản tiếp nhận lao động, trong đó quy định rõ doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí cách ly này.
Đánh giá thực tế và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp
Công văn 5569/CTTPHCM-TTHT thể hiện quan điểm quản lý thuế chặt chẽ tại thời điểm ban hành đối với các khoản lợi ích của người lao động. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm sau trong quá trình áp dụng thực tế:
- Quan điểm về thuế TNCN đối với chi phí cách ly có sự thay đổi và thống nhất hơn ở các văn bản hướng dẫn sau này của Tổng cục Thuế (như Công văn số 5032/TCT-CS), theo đó một số khoản chi phí cách ly bắt buộc có thể không bị tính vào thuế TNCN của người lao động nếu được coi là chi phí phòng chống dịch chung của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất và hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp để áp dụng đúng quy định, tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5569/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 5 năm 2021 |
Kính gửi: VPĐD K-Swiss International Manufacturing Ltd tại TP. HCM
Địa chỉ: Phòng 0929 và 0930, lầu 9, tòa nhà CJ, 2 Bis-4-6 Lê Thánh Tôn, P. Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0311505853
Trả lời văn bản số 10/CV2020 ngày 28/10/2020 của Văn phòng về thuế thu nhập cá nhân, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
Tại Điều 1 quy định về người nộp thuế
“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam...”
Tại Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền Iương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
...
“đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
d.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng, cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động.
Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.”
- Căn cứ Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung tiết đ.1, điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính:
đ.1) Tiền nhà ở; điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.
Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Văn phòng có chi trả tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài làm việc tại Văn phòng, các chi phí điện thoại, chi phí vé máy bay, chi phí gia hạn vi sa và các dịch vụ kèm theo (nếu có) thì các khoản chi này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia theo số thực chi trả, riêng đối với tiền thuê nhà ở do Văn phòng trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại Văn phòng không phân biệt nơi trả thu nhập.
Cục Thuế TP thông báo Văn phòng biết và căn cứ hồ sơ thực tế để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11000/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 12764/CTHN-TTHT năm 2023 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 13762/CTHN-HKDCN năm 2023 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2022 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 11000/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 12764/CTHN-TTHT năm 2023 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 13762/CTHN-HKDCN năm 2023 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2022 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 5569/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5569/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/05/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
