Giới thiệu chung về Công văn 12662/BTC-QLKT
Công văn 12662/BTC-QLKT do Bộ Tài chính ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ kế toán quan trọng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc hạch toán khoản tiền thuê đất có thời hạn. Hướng dẫn này giúp các đơn vị thống nhất phương pháp ghi nhận tài chính, đảm bảo tuân thủ đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Nội dung hướng dẫn hạch toán tiền thuê đất có thời hạn
Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết phương pháp hạch toán kế toán đối với tiền thuê đất có thời hạn dựa trên phương thức thanh toán và điều kiện ghi nhận tài sản của doanh nghiệp như sau:
-
Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm:
Đối với phương thức thanh toán tiền thuê đất định kỳ hàng năm, doanh nghiệp không ghi nhận quyền sử dụng đất là tài sản cố định vô hình hay chi phí trả trước dài hạn. Khoản tiền thuê đất phát sinh trong kỳ nào sẽ được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ đó (ghi Nợ các tài khoản chi phí liên quan như TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, TK 627 - Chi phí sản xuất chung, TK 641 - Chi phí bán hàng; và ghi Có TK 111, 112, hoặc 331).
-
Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê:
Đối với phương thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, việc xác định tài khoản hạch toán phụ thuộc vào việc đáp ứng các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định theo quy định pháp luật:
- Hạch toán vào Tài sản cố định vô hình (Tài khoản 213): Quyền sử dụng đất có thời hạn được ghi nhận là tài sản cố định vô hình (TK 2133) nếu doanh nghiệp được giao đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC. Giá trị tài sản này sẽ được trích khấu hao hao mòn lũy kế vào chi phí sản xuất kinh doanh theo thời hạn thuê đất quy định.
- Hạch toán vào Chi phí trả trước (Tài khoản 242): Trường hợp doanh nghiệp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê nhưng không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định vô hình (ví dụ: đất thuê sau ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực không được phân loại là TSCĐ vô hình theo chuẩn mực kế toán), toàn bộ số tiền thuê đất đã trả được ghi nhận vào Tài khoản 242 (Chi phí trả trước) và thực hiện phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo thời gian thuê đất thực tế (thời gian phân bổ không vượt quá thời hạn thuê đất).
-
Hạch toán các chi phí liên quan trực tiếp đến việc thuê đất:
Các khoản chi phí phát sinh trực tiếp trước khi đưa đất vào sử dụng như chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, di dời, san lấp mặt bằng (nếu doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả và được khấu trừ hoặc tính vào tiền thuê đất) sẽ được xử lý tương ứng:
- Nếu quyền sử dụng đất được ghi nhận là tài sản cố định vô hình, các chi phí trực tiếp này được tính vào nguyên giá của tài sản cố định vô hình (TK 213).
- Nếu quyền sử dụng đất được ghi nhận là chi phí trả trước, các chi phí này được cộng vào chi phí trả trước (TK 242) để phân bổ dần theo thời gian thuê đất.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản hướng dẫn
Công văn 12662/BTC-QLKT mang lại sự rõ ràng, minh bạch cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp có sử dụng đất thuê có thời hạn. Việc phân định rõ ràng giữa việc ghi nhận vào Tài sản cố định vô hình (TK 213) và Chi phí trả trước (TK 242) giúp doanh nghiệp:
- Phản ánh trung thực, chính xác bức tranh tài chính và cơ cấu tài sản trên Bảng cân đối kế toán.
- Xác định đúng chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tránh các rủi ro pháp lý và tranh chấp với cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế.
- Tạo cơ sở đồng bộ cho các kiểm toán viên và cơ quan quản lý nhà nước khi đánh giá tính tuân thủ chuẩn mực kế toán của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12662/BTC-QLKT | Hà Nội, ngày 5 tháng 11 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty CP kỹ nghệ Phương Nam (Công ty)
Trả lời công văn số 05/2021/CV/VCDKT ngày 26/10/2021 của Quý Công ty về việc hướng dẫn hạch toán tiền thuê đất có thời hạn, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Khoản 2đ, Điều 4 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định:
“TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:
Quyền sử dụng đất được nehà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất không thời hạn).
Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
…
- Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:
Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất.
Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.
Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm.
- Đối với các loại tài sản là nhà, đất đai để bán, để kinh doanh của công ty kinh doanh bất động sản thì doanh nghiệp không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao ”
Như vậy, tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được ghi nhận là TSCĐ vô hình khi thỏa mãn 2 điều kiện: Thuê trước ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003 và có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Không hạch toán vào TSCĐ vô hình đối với tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê trong trường hợp: Thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003 hoặc không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Căn cứ vào quy định nêu trên và căn cứ vào công văn của Công ty thì trường hợp Công ty thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai 2003 và tiền thuê đất được trả làm nhiều đợt, thì số tiền thuê đất trả trước được hạch toán vào TK 242 - Chi phí trả trước và được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo thời gian thuê đất, không hạch toán vào TSCĐ vô hình. Việc kế toán chi phí tiền thuê đất đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại Điều 47, Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp để thực hiện.
Trên đây là ý kiến của Bộ Tài chính, đề nghị Quý Công ty nghiên cứu, thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 10783/BTC-NSNN năm 2014 hướng dẫn hạch toán kinh phí chi nộp ngân sách cấp trên do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 12600/BTC-QLKT năm 2021 hướng dẫn hạch toán chênh lệch tỷ giá đối với dự án vay lại của Chính phủ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 12643/BTC-QLKT năm 2021 về hạch toán nghiệp vụ cuối năm do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 12409/BTC-QLKT năm 2021 về hạch toán chi phí bóc dỡ đất đá do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 10231/BTC-KBNN năm 2018 hướng dẫn hạch toán, điều tiết tiền thu cấp quyền khai thác tài nguyên nước năm 2017 do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 10783/BTC-NSNN năm 2014 hướng dẫn hạch toán kinh phí chi nộp ngân sách cấp trên do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 12600/BTC-QLKT năm 2021 hướng dẫn hạch toán chênh lệch tỷ giá đối với dự án vay lại của Chính phủ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 12643/BTC-QLKT năm 2021 về hạch toán nghiệp vụ cuối năm do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 12409/BTC-QLKT năm 2021 về hạch toán chi phí bóc dỡ đất đá do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 10231/BTC-KBNN năm 2018 hướng dẫn hạch toán, điều tiết tiền thu cấp quyền khai thác tài nguyên nước năm 2017 do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 12662/BTC-QLKT năm 2021 hướng dẫn hạch toán tiền thuê đất có thời hạn do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 12662/BTC-QLKT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/11/2021
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trịnh Đức Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
