Công văn 1260/TCT-CS năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp, đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
1. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Theo các quy định pháp luật hiện hành được áp dụng trong nội dung hướng dẫn, nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào được xác định như sau:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, bao gồm cả các khoản thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bị tổn thất.
- Đối với các khoản chi phí phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, nếu các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi trả hộ các khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm trang thiết bị, vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền.
2. Điều kiện để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Để đảm bảo hóa đơn đầu vào đủ điều kiện khấu trừ, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt:
- Phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng đã bao gồm thuế GTGT.
- Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt hợp pháp khác.
3. Hướng dẫn kê khai, khấu trừ bổ sung khi có sai sót
Công văn làm rõ quy trình và thời hạn để doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung nhằm bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế:
- Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được hệ thống chấp nhận cho khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
- Việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được thực hiện vào bất kỳ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Nếu việc sai sót được phát hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp chỉ được thực hiện các quyền lợi thuế theo phán quyết và biên bản kết luận của đoàn thanh tra, kiểm tra.
4. Ý nghĩa thực tiễn đối với hoạt động của doanh nghiệp
Hướng dẫn tại Công văn 1260/TCT-CS mang lại những tác động tích cực trong quản lý thuế của doanh nghiệp:
- Giúp doanh nghiệp chủ động rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ đầu vào để kịp thời phát hiện các sai sót về thông tin đơn vị, mã số thuế hoặc giá trị tính thuế.
- Tạo cơ sở pháp lý đồng nhất để các Chi cục Thuế và Cục Thuế địa phương xử lý các hồ sơ hoàn thuế, khấu trừ thuế của doanh nghiệp một cách nhanh chóng, minh bạch.
- Hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do chậm trễ hoặc sai sót trong quá trình kê khai thuế GTGT định kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1260/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lai Châu.
Trả lời công văn số 293/CT-KTrT ngày 15/9/2017 của Cục Thuế tỉnh Lai Châu về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của Ban Quản lý dự án xây dựng cơ bản và hỗ trợ bồi thường di dân tái định cư huyện Tân Uyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm d Khoản 1 Điều 12 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 quy định khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
“d) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là 6 tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót.”
Tại điểm a, điểm b Khoản 7 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
“7. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
a) Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hóa đơn chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hóa đơn bỏ sót, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm b khoản này.
Ví dụ 43: Cơ sở kinh doanh A có 01 hóa đơn GTGT mua vào lập ngày 10/3/2012. Trong kỳ kê khai thuế tháng 3/2012, kế toán của cơ sở kinh doanh bỏ sót không kê khai hóa đơn này thì cơ sở kinh doanh A được kê khai và khấu trừ bổ sung tối đa là kỳ kê khai tháng 8/2012.
b) Trường hợp cơ sở kinh doanh kê khai sót về số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu (kể cả số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu có chứng từ nộp thuế trước ngày 01/3/2012), số thuế GTGT đầu vào đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động thì được kê khai, khấu trừ bổ sung theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ví dụ 44: Cơ sở kinh doanh B đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo chứng từ nộp thuế ngày 01/3/2012, do nhầm lẫn, kế toán của doanh nghiệp đã bỏ sót không kê khai chứng từ này tại Tờ khai thuế GTGT của các tháng tiếp theo thì cơ sở kinh doanh B được kê khai khấu trừ bổ sung thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu (theo chứng từ nộp thuế) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ví dụ 45: Cơ sở kinh doanh Y đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo chứng từ nộp thuế trước ngày 01/3/2012, do nhầm lẫn, kế toán của cơ sở kinh doanh đã bỏ sót không kê khai chứng từ này, ngày 1/3/2012 kế toán của cơ sở kinh doanh mới phát hiện ra việc khai sót chứng từ nêu trên thì cơ sở kinh doanh B được kê khai khấu trừ bổ sung thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu (theo chứng từ nộp thuế) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”
Về nguyên tắc, cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là 6 tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót.
Theo trình bày tại công văn số 293/CT-KTrT ngày 15/9/2017 của Cục Thuế tỉnh Lai Châu, Ban QLDA XDCB&HTBT di dân tái định cư huyện Tân Uyên còn sót một số hóa đơn GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn từ 2009 - 2013, chưa kê khai, đã quá thời hạn kê khai, khấu trừ bổ sung nên không có cơ sở để xem xét, xử lý.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Lai Châu được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2181/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2602/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5643/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của Khu chế xuất và Công nghiệp Linh Trung III do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3186/TCHQ-TXNK năm 2018 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do cơ quan hải quan ấn định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2172/TCT-CS năm 2018 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2789/TCT-KK năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng và theo quý do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 82/TCT-CS năm 2019 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2181/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2602/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5643/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của Khu chế xuất và Công nghiệp Linh Trung III do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3186/TCHQ-TXNK năm 2018 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do cơ quan hải quan ấn định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2172/TCT-CS năm 2018 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2789/TCT-KK năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng và theo quý do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 82/TCT-CS năm 2019 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1260/TCT-CS năm 2018 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1260/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/04/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
