Công văn 12422/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn chi tiết về công tác quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho kỳ tính thuế năm 2017. Đây là tài liệu hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế nắm rõ quy trình, thủ tục, đối tượng và thời hạn thực hiện quyết toán thuế theo đúng quy định pháp luật.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung chính sách cốt lõi được quy định tại văn bản:
- Đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế TNCN- Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Phải thực hiện quyết toán thuế trong trường hợp có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo. Cá nhân có số thuế nộp thừa nhưng không có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế thì không bắt buộc phải nộp tờ khai quyết toán.
- Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công: Có trách nhiệm thực hiện khai quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm 2017 thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập trong các trường hợp sau:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
- Trường hợp tổ chức trả thu nhập có thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới, nếu người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nơi khác thì được ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới.
- Mức giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế: Áp dụng mức giảm trừ là 9 triệu đồng/tháng (tương đương 108 triệu đồng/năm).
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: Áp dụng mức giảm trừ là 3,6 triệu đồng/tháng/người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng (nếu đã thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định).
- Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
- Đối với tổ chức trả thu nhập: Hồ sơ bao gồm Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/QTT-TNCN; Bảng kê mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN (áp dụng đối với cá nhân thuộc diện chịu thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần); Bảng kê mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN (áp dụng đối với cá nhân thuộc diện chịu thuế theo thuế suất toàn phần); Bảng kê mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN (áp dụng đối với thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh).
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế: Hồ sơ bao gồm Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN; Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc); Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm; Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
- Tổ chức trả thu nhập: Nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức đó.
- Cá nhân trực tiếp quyết toán: Nộp tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú) hoặc Chi cục Thuế quản lý tổ chức trả thu nhập tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể (đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại nơi nào thì nộp tại cơ quan thuế quản lý nơi đó; trường hợp chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở đâu thì nộp tại cơ quan thuế nơi cư trú).
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2017 chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (tức là ngày 31/03/2018).
- Đối với cá nhân có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế thì không bị giới hạn về thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế, có thể nộp sau thời hạn trên mà không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12422/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2018
|
Kính gửi: Công ty TNHH So Asia
Địa chỉ: Tầng 8, Số 74 phố Bà Triệu, P. Hàng Bài, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội;
MST: 0104136559
Trả lời công văn số 0803/2018/CV-SOASIA ngày 08/3/2018 của Công ty TNHH So Asia (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về quyết toán thuế TNCN năm 2017, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại Khoản 1 Điều 9 hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh:
“...h.2) Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trên 09 triệu đồng/tháng để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc khai như sau:
h.2.1) Đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công
h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc
h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:
Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập đế làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.
...h.2.1.1.2) Đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc:
Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
h.2.1.2) Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
- Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là nơi người nộp thuế nộp bản đăng ký người phụ thuộc.
Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).
Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp. ”
+ Tại Điều 25 quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:
" 1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
...b.5) Số thuế phải khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư này; của cá nhân không cư trú được xác định theo Điều 18 Thông tư này.
...2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
...b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế....”
- Căn cứ Tiết b.2. Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân:
"b.2) Hồ sơ khai quyết toán thuế
b.2.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế khai quyết toán thuế theo các mẫu sau:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bảng kê mẫu số 05-1/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bảng kê mẫu số 05-2/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bảng kê mẫu số 05-3/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. ”
- Căn cứ Điều 24 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung các mẫu biểu, tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh và mẫu biểu, tờ khai thuế thu nhập cá nhân:
"...6. Sửa đổi các mẫu biểu số 05/KK-TNCN, 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-3/BK-TNCN,... ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính bằng các mẫu biểu mới tương ứng số 05/QTT-TNCN, 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-3/BK-TNCN,.. ban hành kèm theo Thông tư này....”
Căn cứ các quy định trên:
1. Trường hợp Công ty đã đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc cho người lao động thì hàng năm Công ty không phải thực hiện đăng ký lại. Khi Công ty quyết toán thuế TNCN năm 2017, Công ty kê khai thông tin người phụ thuộc của người lao động vào Bảng kê 05-3/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
2. Công ty có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo yêu cầu của người lao động theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên (bao gồm cả trường hợp Công ty trả thu nhập không bao gồm thuế TNCN cho người lao động).
3. Trường hợp người lao động đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc lần đầu năm 2014 theo đúng quy định và không có thay đổi số lượng người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh trong suốt thời gian làm việc tại Công ty thì Công ty căn cứ vào thu nhập thực nhận của người lao động, số thuế TNCN đã khấu trừ (sau khi đã tính giảm trừ gia cảnh theo quy định) để cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5749/CT-TNCN năm 2018 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2017 và cấp mã số thuế người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 4885/CT-TTHT năm 2018 về ủy quyền quyết toán đối với cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 8376/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2017 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 21277/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ khuyến mại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 13510/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2017 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 14677/CT-TTHT năm 2018 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không có chứng minh thư nhân dân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5749/CT-TNCN năm 2018 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2017 và cấp mã số thuế người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 4885/CT-TTHT năm 2018 về ủy quyền quyết toán đối với cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 8376/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2017 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 21277/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ khuyến mại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 13510/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2017 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 14677/CT-TTHT năm 2018 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không có chứng minh thư nhân dân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 12422/CT-TTHT năm 2018 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2017 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 12422/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/03/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
