Tổng quan về Công văn 1240/GSQL-GQ1 năm 2013
Công văn 1240/GSQL-GQ1 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan thuộc Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục và chính sách quản lý đối với mặt hàng máy giao dịch tự động (máy ATM) đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cục hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương án phân loại hàng hóa, áp mã số HS và thực hiện đúng các quy định về quản lý ngoại thương đối với mặt hàng công nghệ thông tin đã qua sử dụng.
Phân loại mã số HS đối với máy ATM
Theo nội dung hướng dẫn tại công văn, việc xác định mã số hàng hóa (mã HS) cho mặt hàng máy ATM được quy định cụ thể như sau:
- Máy giao dịch tự động (máy ATM) được phân loại vào nhóm mã số 84.72 (nhóm các thiết bị văn phòng khác).
- Mã số chi tiết thường được áp dụng đối với dòng sản phẩm này là 8472.90.50.
- Việc xác định chính xác mã HS này là cơ sở pháp lý cốt lõi để đối chiếu với danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện do các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành.
Chính sách cấm nhập khẩu máy ATM đã qua sử dụng
Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhấn mạnh việc áp dụng các quy định pháp luật về quản lý chuyên ngành đối với thiết bị công nghệ thông tin đã qua sử dụng:
- Căn cứ vào các quy định pháp luật về quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông (cụ thể là Thông tư số 11/2012/TT-BTTTT đang có hiệu lực tại thời điểm đó), các sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm nhập khẩu.
- Do máy ATM (mã HS 8472.90.50) được xác định là thiết bị chuyên dùng thuộc nhóm sản phẩm công nghệ thông tin, mặt hàng máy ATM đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu hoàn toàn vào Việt Nam.
- Quy định cấm này được áp dụng đồng bộ nhằm ngăn chặn việc đưa các thiết bị công nghệ lạc hậu, không đảm bảo an toàn bảo mật thông tin tài chính và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường vào thị trường trong nước.
Hướng dẫn thực hiện dành cho Cơ quan Hải quan và Doanh nghiệp
Để đảm bảo thực thi nghiêm túc chính sách quản lý nhập khẩu, Công văn 1240/GSQL-GQ1 đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ các lô hàng khai báo là máy móc văn phòng hoặc thiết bị thanh toán. Tuyệt đối không giải quyết thủ tục thông quan cho bất kỳ trường hợp nhập khẩu máy ATM đã qua sử dụng nào, trừ các trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản.
- Đối với doanh nghiệp: Phải nghiêm túc chấp hành các quy định về danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Việc cố tình nhập khẩu mặt hàng máy ATM đã qua sử dụng mà không có sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ bị xử lý vi phạm hành chính nghiêm trọng, buộc phải tái xuất hoặc tiêu hủy lô hàng theo quy định của pháp luật hải quan.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 1240/GSQL-GQ1 đóng vai trò quan trọng trong việc:
- Thống nhất quy trình nghiệp vụ hải quan trên toàn quốc, tránh tình trạng áp dụng sai lệch chính sách mặt hàng tại các cửa khẩu khác nhau.
- Bảo vệ an ninh hệ thống tài chính - ngân hàng bằng cách ngăn chặn các thiết bị ATM cũ, không đạt chuẩn kỹ thuật về bảo mật thẻ và giao dịch tài chính.
- Góp phần thực hiện chủ trương của Chính phủ về bảo vệ môi trường, hạn chế rác thải công nghệ từ các quốc gia phát triển tràn vào Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1240/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ - MITEC. |
Trả lời công văn số 424-2013CV/MITEC ngày 26/11/2013 của Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ - MITEC về thủ tục nhập khẩu máy ATM đã qua sử dụng. Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Để có cơ sở xác định chính sách quản lý đối với mặt hàng nhập khẩu, đề nghị Công ty xác định chính xác mã số mặt hàng nhập khẩu theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế được ban hành kèm theo Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính.
Về chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu: Đề nghị Công ty nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP dẫn trên; Thông tư số 11/2012/TT-BTTTT ngày 17/7/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu; Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 09/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý, kiểm soát việc nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị của doanh nghiệp.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Công ty có văn bản trao đổi với Bộ quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1001/GSQL-GQ3 năm 2013 thủ tục hải quan nhập khẩu container rỗng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1102/GSQL-GQ2 năm 2013 thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1103/GSQL-GQ2 năm 2013 thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1237/GSQL-GQ3 năm 2013 thủ tục chuyển cảng hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1351/GSQL-GQ1 năm 2013 nhập khẩu máy kiểm tra chất lượng đường hàn do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 192/GSQL-GQ1 năm 2014 nhập khẩu băng tải cao su đã qua sử dụng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 4868/TCT-DNL năm 2015 điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đầu vào liên quan đến chi phí hoạt động của máy ATM do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1516/GSQL-GQ1 năm 2015 về nhập khẩu máy hủy tiền do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 129/GSQL-GQ1 năm 2021 hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy gắp thú bông do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 2Thông tư 04/2006/TT-BTM hướng dẫn Nghị định 12/2006/ NĐ-CP thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài do Bộ Thương mại ban hành
- 3Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 11/2012/TT-BTTTT quy định Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Thông tư 193/2012/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2013 tăng cường quản lý, kiểm soát việc nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị của doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 1001/GSQL-GQ3 năm 2013 thủ tục hải quan nhập khẩu container rỗng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1102/GSQL-GQ2 năm 2013 thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 1103/GSQL-GQ2 năm 2013 thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 1237/GSQL-GQ3 năm 2013 thủ tục chuyển cảng hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11Công văn 1351/GSQL-GQ1 năm 2013 nhập khẩu máy kiểm tra chất lượng đường hàn do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12Công văn 192/GSQL-GQ1 năm 2014 nhập khẩu băng tải cao su đã qua sử dụng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 13Công văn 4868/TCT-DNL năm 2015 điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đầu vào liên quan đến chi phí hoạt động của máy ATM do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1516/GSQL-GQ1 năm 2015 về nhập khẩu máy hủy tiền do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 15Công văn 129/GSQL-GQ1 năm 2021 hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy gắp thú bông do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn 1240/GSQL-GQ1 năm 2013 thủ tục nhập khẩu máy ATM đã qua sử dụng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1240/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/12/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Ngô Minh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
