Giới thiệu về Công văn 1001/GSQL-GQ3 năm 2013
Công văn 1001/GSQL-GQ3 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan đối với việc nhập khẩu container rỗng vào Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp cảng, hãng tàu và các chi cục hải quan địa phương trong quá trình thực hiện thủ tục thông quan cho phương tiện quay vòng là container rỗng.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 1001/GSQL-GQ3
- Quy định về thủ tục hải quan đối với container rỗng nhập khẩu
- Văn bản hướng dẫn cụ thể về việc khai báo hải quan đối với container rỗng khi nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam dưới dạng phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức tạm nhập - tái xuất.
- Các hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu có trách nhiệm thực hiện khai báo thông tin về container rỗng thông qua hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử hoặc nộp bản khai container (bản giấy) theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành tại thời điểm làm thủ tục.
- Thủ tục tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hải quan đối với container rỗng được đơn giản hóa nhằm tạo điều kiện giải phóng hàng nhanh chóng, tránh tình trạng ùn tắc tại các cảng biển.
- Trách nhiệm của hãng tàu và các bên liên quan
- Hãng tàu hoặc người đại diện hợp pháp của hãng tàu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin khai báo liên quan đến số hiệu container, tình trạng container rỗng và mục đích sử dụng.
- Đảm bảo việc quản lý, theo dõi và tái xuất container rỗng đúng thời hạn quy định. Trong trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng, phải thực hiện kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về thuế và hải quan.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan và đơn vị kinh doanh cảng để giám sát vị trí, tình trạng của container trong suốt thời gian lưu bãi tại Việt Nam.
- Công tác giám sát và quản lý của cơ quan hải quan
- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu có trách nhiệm giám sát chặt chẽ lượng container rỗng đưa vào và đưa ra khỏi khu vực cảng biển, khu vực giám sát hải quan.
- Sử dụng các biện pháp nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý vòng đời của container tạm nhập - tái xuất, kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm về thời hạn lưu giữ hoặc gian lận thương mại thông qua việc lợi dụng container rỗng.
- Hướng dẫn các Chi cục Hải quan địa phương thống nhất quy trình thực hiện, tránh việc yêu cầu thêm các chứng từ ngoài quy định gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1001/GSQL-GQ3 đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ hải quan trên toàn quốc đối với loại hình nhập khẩu container rỗng. Việc làm rõ các bước thủ tục không chỉ giúp các hãng tàu tiết kiệm thời gian, chi phí lưu kho bãi mà còn nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật trong hoạt động xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1001/GSQL-GQ3 | Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ giao nhận Lê Hòa |
Trả lời công văn số 54 LH ngày 22/09/2013 của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ giao nhận Lê Hòa về việc nêu tại trích yếu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo trình bày của công ty tại công văn số 54 LH dẫn trên thì công ty sẽ tạm nhập khẩu container rỗng vào Việt Nam, sau đó chuyến hàng xuất khẩu từ Việt Nam ra nước ngoài. Đề nghị công ty nghiên cứu hướng dẫn tại Điều 50 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (được thay thế tại Điều 54 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01/11/2013).
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời nội dung trên để Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ giao nhận Lê Hòa biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 294/GSQL-GQ2 về thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 635/GSQL-GQ3 năm 2013 thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu chung container vận chuyển từ Cảng Hải Phòng - ICD Tiên Sơn do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 648/GSQL-GQ3 về thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 683/GSQL-GQ2 năm 2013 thủ tục hải quan đối với thực phẩm nhập khẩu xuất từ Khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1021/GSQL-GQ2 năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 1240/GSQL-GQ1 năm 2013 thủ tục nhập khẩu máy ATM đã qua sử dụng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 458/GSQL-GQ3 năm 2014 về thủ tục nhập khẩu container do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 12822/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hải quan nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 701/GSQL-GQ1 năm 2016 về nhập khẩu container do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 294/GSQL-GQ2 về thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 635/GSQL-GQ3 năm 2013 thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu chung container vận chuyển từ Cảng Hải Phòng - ICD Tiên Sơn do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 648/GSQL-GQ3 về thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 683/GSQL-GQ2 năm 2013 thủ tục hải quan đối với thực phẩm nhập khẩu xuất từ Khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1021/GSQL-GQ2 năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8Công văn 1240/GSQL-GQ1 năm 2013 thủ tục nhập khẩu máy ATM đã qua sử dụng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 458/GSQL-GQ3 năm 2014 về thủ tục nhập khẩu container do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 12822/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hải quan nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 701/GSQL-GQ1 năm 2016 về nhập khẩu container do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1001/GSQL-GQ3 năm 2013 thủ tục hải quan nhập khẩu container rỗng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1001/GSQL-GQ3
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/10/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
