Công văn 123/CT-TTHT năm 2017 do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa ký gửi. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế, cách thức lập hóa đơn và kê khai thuế trong giao dịch ký gửi hàng hóa.
Quy định về hóa đơn, chứng từ khi giao nhận hàng hóa ký gửi
Khi thực hiện ký gửi hàng hóa, các bên liên quan phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về chứng từ để đảm bảo tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường:
- Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Khi xuất hàng hóa giao cho bên nhận ký gửi (đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng), bên ký gửi sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ hoặc Lệnh điều động đại lý theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Lập hóa đơn GTGT khi hàng hóa được tiêu thụ: Khi hàng hóa ký gửi đã thực tế được bán, căn cứ vào bảng kê hàng hóa bán ra của bên nhận ký gửi, bên ký gửi phải lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ để làm cơ sở thanh toán và kê khai, nộp thuế GTGT.
Phương pháp tính thuế GTGT đối với bên ký gửi và bên nhận ký gửi
Chính sách thuế GTGT phân định rõ trách nhiệm kê khai và nộp thuế của từng chủ thể trong quan hệ ký gửi hàng hóa:
- Đối với bên ký gửi (chủ hàng): Doanh nghiệp ký gửi hàng hóa phải kê khai, nộp thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu của lượng hàng hóa thực tế đã tiêu thụ thông qua bên nhận ký gửi. Thuế suất thuế GTGT áp dụng tùy thuộc vào danh mục nhóm hàng hóa ký gửi theo quy định hiện hành.
- Đối với bên nhận ký gửi (đại lý): Bên nhận ký gửi chỉ thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu từ tiền hoa hồng được hưởng từ hoạt động ký gửi hàng hóa. Thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ đại lý hưởng hoa hồng thông thường là 10% (nếu áp dụng phương pháp khấu trừ).
Kê khai và nộp thuế GTGT
Việc kê khai thuế GTGT đối với hoạt động ký gửi hàng hóa được thực hiện định kỳ theo quy định pháp luật về quản lý thuế:
- Bên ký gửi thực hiện kê khai thuế GTGT đầu ra dựa trên các hóa đơn GTGT đã lập cho lượng hàng hóa đã tiêu thụ.
- Bên nhận ký gửi thực hiện kê khai thuế GTGT đầu ra đối với phần doanh thu hoa hồng nhận được và kê khai thuế GTGT đầu vào (nếu có) đối với các chi phí hợp pháp phục vụ cho hoạt động đại lý, ký gửi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 123/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Takashimaya Việt Nam
Địa chỉ: Saigon Centre, số 65 Đường Lê Lợi, P. Bến Nghé, Q.1, TP. HCM
Mã số thuế: 0312505165
Trả lời văn thư số 004/2016 (không ghi ngày) và văn thư số 005/2016 ngày 10/11/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 22 Điều 7 quy định giá tính thuế:
“Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
…
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế”.
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày và hồ sơ đính kèm, có ký hợp đồng số CA170-2016-MD-L1 với Công ty TNHH Pranda Việt Nam và hợp đồng số CA015_2016_MD_L1 với Công ty TNHH MTV Tăng Hồng (bên kinh doanh) ngày 09/06/2016 để thỏa thuận dịch vụ kinh doanh hàng hóa ký gửi tại Trung tâm thương mại Takashimaya (Saigon Centre); Theo thỏa thuận tại hợp đồng, hàng hóa được bên kinh doanh trưng bày và bán trong phạm vi Trung tâm thương mại được xem là hàng hóa ký gửi, tất cả hàng hóa vẫn duy trì quyền sở hữu độc quyền của bên kinh doanh cho đến khi được bán cho khách hàng; Công ty được hưởng khoản phí tương đương với khoản lợi nhuận gộp đã thỏa thuận. Ngoài khoản phí nêu trên, bên kinh doanh còn phải trả cho Công ty các khoản phí liên quan đến tiện ích, tiền hỗ trợ chi phí trang bị nội thất thì căn cứ Khoản 22 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ kinh doanh hàng hóa ký gửi của Công ty bao gồm cả khoản tiền hỗ trợ thu từ bên kinh doanh, Công ty phải lập hóa đơn GTGT thuế suất 10% và kê khai nộp thuế theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7865/CT-TTHT năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động sản xuất kinh doanh đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8079/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh theo hợp đồng hợp tác kinh doanh với Uber do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 9720/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh giống cây trồng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 9323/CT-TTHT năm 2016 về Chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9349/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi sang tên phương tiện xe buýt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9444/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 7491/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa tiêu hủy do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7865/CT-TTHT năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động sản xuất kinh doanh đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8079/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh theo hợp đồng hợp tác kinh doanh với Uber do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 9720/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh giống cây trồng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 9323/CT-TTHT năm 2016 về Chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9349/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi sang tên phương tiện xe buýt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9444/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 7491/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa tiêu hủy do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 123/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với kinh doanh hàng hóa ký gửi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 123/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/01/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
