Tóm tắt Công văn 9323/CT-TTHT năm 2016 về Chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 9323/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào các điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất và khu phi thuế quan. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định về đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 0%
Theo hướng dẫn tại công văn, thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan (bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất) và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Các quy định cụ thể bao gồm:
- Dịch vụ phải được thực hiện và tiêu dùng thực tế bên trong ranh giới của khu phi thuế quan hoặc doanh nghiệp chế xuất.
- Các hoạt động dịch vụ này phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.
2. Các trường hợp ngoại lệ không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn cũng lưu ý một số dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (thường là 10%), bao gồm:
- Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi, cửa hàng, hội trường, nhà xưởng tại Việt Nam.
- Dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động đi và về từ ngoài vào trong khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ tiêu dùng cá nhân khác không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất.
3. Điều kiện bắt buộc để được hưởng thuế suất 0% và khấu trừ thuế đầu vào
Để được áp dụng thuế suất GTGT 0% và thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào liên quan, cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng kinh tế: Phải có hợp đồng ký kết giữa cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp trong khu phi thuế quan hoặc doanh nghiệp chế xuất theo đúng quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với dịch vụ cung ứng, chứng minh dòng tiền được chuyển từ tài khoản của doanh nghiệp chế xuất sang tài khoản của bên cung cấp dịch vụ.
- Hóa đơn hợp lệ: Người bán phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ thuế suất là 0% theo quy định.
4. Hướng dẫn xử lý khi không đáp ứng đủ điều kiện
Trong trường hợp cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất nhưng không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu trên (ví dụ: không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ hoặc hợp đồng không rõ ràng):
- Cơ sở kinh doanh không được áp dụng thuế suất 0% mà phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với dịch vụ tiêu dùng tại nội địa (thông thường là 10%).
- Tuy nhiên, phần thuế GTGT đầu vào liên quan đến hoạt động này vẫn được xem xét khấu trừ nếu đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế đầu vào thông thường theo quy định của pháp luật về thuế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành và hướng dẫn cụ thể của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh tại Công văn 9323/CT-TTHT nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa quyền lợi khấu trừ thuế hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9323/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Imarket Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Tầng 33, Tòa Nhà Lim, 9-11 Tôn Đức Thắng, P.Bến Nghé, Q.1, TP Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0106112810-001
Trả lời văn bản số 0817/IMVHCM ngày 18/8/2016 của Chi nhánh về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
+ Tại Khoản 1, Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:
+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.
+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.
+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.
…”
+ Tại Khoản 2, Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
…”
+ Tại Khoản 2, Điều 16 quy định về các trường hợp không cần tờ khai hải quan:
“…
Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan:
- Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
- Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất gồm: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần, áo, mũ, giầy, ủng, găng tay).”
Căn cứ Khoản 1 Điều 74, Mục 5 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan:
“1. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất (sau đây viết tắt là DNCX) phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định và sử dụng đúng với mục đích sản xuất, trừ các trường hợp sau DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan:
a) Hàng hóa mua bán giữa các DNCX với nhau;
b) Hàng hóa là vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng mua từ nội địa để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại DNCX;
c) Hàng hóa luân chuyển trong nội bộ của một DNCX, luân chuyển giữa các DNCX trong cùng một khu chế xuất;
d) Hàng hóa của các DNCX thuộc một tập đoàn hay Hệ thống công ty tại Việt Nam, có hạch toán phụ thuộc;
đ) Hàng hóa đưa vào, đưa ra DNCX để bảo hành, sửa chữa hoặc thực hiện một số công đoạn trong hoạt động sản xuất như: phân loại, đóng gói, đóng gói lại.
Trường hợp không làm thủ tục hải quan, DNCX lập và lưu trữ chứng từ, sổ chi tiết việc theo dõi hàng hóa đưa vào, đưa ra theo các quy định của Bộ Tài chính về mua bán hàng hóa, chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ mục đích, nguồn hàng hóa.”
Căn cứ quy định trên:
Trường hợp Chi nhánh cung cấp hàng hóa là vật liệu xây dựng cho doanh nghiệp chế xuất tự thi công xây dựng công trình hoặc thuê đơn vị khác thi công xây dựng thì Công ty phải mở tờ khai hải quan hàng xuất khẩu theo quy định.
Trường hợp Chi nhánh ký hợp đồng nhận thi công xây dựng công trình cho doanh nghiệp chế xuất khi đưa hóa là vật liệu xây dựng vào khu chế xuất để thi công công trình: Chi nhánh có thể lựa chọn không phải mở tờ khai hải quan.
Hàng hóa là văn phòng phẩm (bút lông, tập, giấy, ghim giấy, bút xóa, kẹp bướm, kẹp bấm, bút trình/ký, sổ caro...) và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất gồm: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (doanh nghiệp chế xuất và đơn vị phải xác định và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hàng hóa là để tiêu dùng hay phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp) mới không cần tờ khai hải quan.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 12657/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với trường hợp lập hóa đơn tính thuế giá trị gia tăng như bán hàng hóa khi xuất lịch biếu, tặng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 85/CT-TTHT năm 2017 về chính sách kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với hỗ trợ hợp tác do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 123/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với kinh doanh hàng hóa ký gửi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 12657/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với trường hợp lập hóa đơn tính thuế giá trị gia tăng như bán hàng hóa khi xuất lịch biếu, tặng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 85/CT-TTHT năm 2017 về chính sách kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với hỗ trợ hợp tác do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 123/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với kinh doanh hàng hóa ký gửi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9323/CT-TTHT năm 2016 về Chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9323/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/09/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
