Giới thiệu chung về Công văn 12150/TCHQ-GSQL
Công văn 12150/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh nhưng sau đó được yêu cầu xuất trả lại nước xuất khẩu hoặc chuyển tiếp sang nước thứ ba.
- Quy định về các trường hợp được phép xuất trả hàng hóa quá cảnh
Theo hướng dẫn nghiệp vụ, việc xuất trả hàng hóa quá cảnh được xem xét giải quyết trong các trường hợp cụ thể sau:
- Hàng hóa quá cảnh đã đến cửa khẩu nhập đầu tiên nhưng do các nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan (như đối tác không tiếp nhận, hàng hóa không đúng chủng loại, không có giấy phép quá cảnh theo quy định) không thể tiếp tục thực hiện hành trình quá cảnh ban đầu.
- Người vận chuyển hoặc chủ hàng có văn bản đề nghị được xuất trả lại hàng hóa về nước xuất khẩu ban đầu hoặc xuất sang một nước thứ ba khác.
- Hàng hóa chưa đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu nhập hoặc đang nằm trong khu vực chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan.
- Thủ tục hải quan và hồ sơ yêu cầu đối với hàng hóa quá cảnh xuất trả
Để thực hiện việc xuất trả hàng hóa quá cảnh, doanh nghiệp và cơ quan hải quan phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước thủ tục và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý:
- Văn bản đề nghị của doanh nghiệp: Chủ hàng hoặc người đại diện hợp pháp phải gửi văn bản giải trình rõ lý do xuất trả, trong đó nêu chi tiết thông tin về lô hàng bao gồm tên hàng, số lượng, trị giá, số vận đơn và số tờ khai quá cảnh (nếu có).
- Hồ sơ chứng từ kèm theo: Bản sao các chứng từ vận tải (vận đơn), hóa đơn thương mại, danh mục đóng gói hàng hóa và các tài liệu liên quan chứng minh nguồn gốc, tình trạng thực tế của lô hàng.
- Khai báo hải quan: Thực hiện khai báo trên tờ khai hải quan mới đối với loại hình xuất trả, đảm bảo thông tin khớp đúng với thực tế lô hàng quá cảnh ban đầu.
- Quy trình giám sát hải quan và trách nhiệm của các bên liên quan
Công tác giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh xuất trả được siết chặt nhằm ngăn ngừa tình trạng gian lận thương mại hoặc thẩm lậu hàng hóa vào thị trường nội địa:
- Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có nghi ngờ hoặc theo quy định quản lý rủi ro, thực hiện niêm phong hải quan đối với lô hàng trước khi cho phép vận chuyển ra cửa khẩu xuất.
- Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất: Kiểm tra tình trạng niêm phong hải quan, đối chiếu thông tin trên hồ sơ bàn giao từ cửa khẩu nhập, giám sát thực tế cho đến khi hàng hóa thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Trách nhiệm của người khai hải quan: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo, bảo quản nguyên trạng hàng hóa và niêm phong hải quan trong suốt quá trình vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến cửa khẩu xuất trả.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 12150/TCHQ-GSQL đóng vai trò thiết thực trong việc thống nhất quy trình xử lý của cơ quan hải quan địa phương, tránh tình trạng áp dụng tùy tiện gây khó khăn cho doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản này giúp tạo hành lang pháp lý rõ ràng, vừa tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế, vừa đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại qua phương thức quá cảnh hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12150/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 02/CV ngày 01/12/2016 của Công ty TNHH MTV tiếp vận và phân phối Phương Đông (Công ty Phương Đông) và công văn số 3454/HQHCM-GSQL ngày 9/12/2016 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh về việc nêu tại trích yếu. Căn cứ khoản 4 Điều 64 Luật Hải quan năm 2014, Điều 40 Nghị định 187/2013/NĐ-CP và tiết d khoản 6 Điều 43 Nghị định 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh:
Chỉ đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn KVI thực hiện kiểm tra thực tế lô hàng để xác định chủng loại, số lượng hàng hóa:
a. Trường hợp qua kiểm tra thực tế và đối chiếu với hồ sơ hàng hóa quá cảnh nếu không phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp Luật:
- Lập Bản kê hàng hóa, niêm phong Bản kê hàng hóa và giao cho doanh nghiệp chuyển cùng lô hàng để nộp cho Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài.
- Thực hiện các bước theo hướng dẫn tại Điều 41 Quy trình 1966/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan.
- Có văn bản thông báo cho Cục Điều tra chống buôn lậu, Đội Kiểm soát Hải quan và các đơn vị có liên quan trong việc giám sát lô hàng từ khi lô hàng bắt đầu vận chuyển đi.
Trong quá trình vận chuyển lô hàng, nếu phát hiện lô hàng vận chuyển không đúng tuyến đường hoặc quá thời gian dự kiến kết thúc vận chuyển nhưng lô hàng chưa được vận chuyển đến địa điểm đích thì Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn KVI phải chịu trách nhiệm truy tìm.
b. Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp Luật báo cáo Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh, phối hợp với Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh, Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài thực hiện xử lý theo quy định.
2. Đối với Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh:
a. Chỉ đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện giám sát lô hàng khi lô hàng vận chuyển từ cảng Cát Lái về cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh.
Trường hợp phát hiện lô hàng vận chuyển không đúng tuyến đường hoặc quá thời gian dự kiến kết thúc vận chuyển nhưng lô hàng chưa được vận chuyển đến địa điểm đích, Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài có trách nhiệm phối hợp với Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn KVI để xử lý.
b. Khi lô hàng vận chuyển đến khu vực cửa khẩu, chỉ đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài thực hiện:
- Chỉ đạo công chức Hải quan kiểm tra số hiệu container, kiểm tra niêm phong hải quan, số niêm phong hải quan, đối chiếu với thông tin hàng hóa trên Thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển và tiếp nhận Bản kê hàng hóa (còn nguyên niêm phong). Công chức Hải quan ký tên, đóng dấu công chức, ghi ngày, tháng, năm xác nhận trên trang đầu tiên Thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển khi hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan và fax cho Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn KVI để xác nhận hàng đã đến khu vực giám sát tại cửa khẩu xuất.
- Trước khi lô hàng xuất trả để giao cho doanh nghiệp Campuchia, Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu với thông tin hàng hóa trên Bản kê hàng hóa.
Trường hợp không phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp Luật, Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài cử cán bộ công chức giám sát việc xuất trả toàn bộ lô hàng của Công ty Phương Đông cho doanh nghiệp phía Campuchia.
Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp Luật báo cáo Lãnh đạo Cục phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý theo quy định.
- Khi toàn bộ lô hàng được vận chuyển qua khu vực cửa khẩu xuất sang Campuchia, công chức Hải quan xác nhận hàng đã đến đích trên Hệ thống theo hướng dẫn tại Điều 41 Quy trình 1966/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan.
c. Trong thời gian chờ doanh nghiệp phía Campuchia nhận hàng, lô hàng phải được lưu giữ trong địa điểm tập kết, kiểm tra giám sát thuộc địa bàn hoạt động của cơ quan Hải quan.
3. Đối với Công ty Phương Đông:
Khai thông tin tờ khai vận chuyển hàng hóa theo các chỉ tiêu thông tin tại mục 6 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC; tiếp nhận thông tin phản hồi từ Hệ thống và thực hiện in Thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển, xuất trình hồ sơ hải quan và xuất trình hàng hóa cho cơ quan Hải quan để kiểm tra thực tế, niêm phong và xác nhận hàng hóa vận chuyển đi.
Tiếp nhận Bản kê hàng hóa đã niêm phong từ Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn KVI để nộp cho Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài và chịu trách nhiệm trước pháp Luật về việc bảo đảm nguyên niêm phong hải quan, nguyên trạng lô hàng, vận chuyển đúng tuyến đường quá cảnh từ cảng Cát Lái về cửa khẩu Mộc Bài.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1687/TCHQ-GSQL năm 2015 thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu, quá cảnh qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ của Công ty Hợp Nhất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 10434/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam, quá cảnh qua Việt Nam sang Triều Tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 28/TCHQ-GSQL năm 2016 về niêm phong hải quan đối với hàng hóa quá cảnh là hàng rời (Quặng Barite) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 8081/BTC-TCHQ năm 2017 vướng mắc thủ tục hải quan hàng hóa quá cảnh vận chuyển bằng đường thủy do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 8382/VPCP-V.I năm 2017 điều tra, làm rõ 213 container hàng hóa quá cảnh nhưng không xuất cảnh theo quy định do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 5936/TCHQ-GSQL năm 2017 về tạo điều kiện hàng hóa quá cảnh từ Lào qua cảng Vũng Áng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2023/GSQL-GQ3 năm 2019 vướng mắc hàng hóa quá cảnh của Lào qua lãnh thổ Việt Nam do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8Công văn 5953/TCHQ-GSQL năm 2020 về thủ tục xuất trả hàng hóa quá cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 2Luật Hải quan 2014
- 3Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 4Công văn 1687/TCHQ-GSQL năm 2015 thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu, quá cảnh qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ của Công ty Hợp Nhất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 1966/QĐ-TCHQ năm 2015 về Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 10434/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam, quá cảnh qua Việt Nam sang Triều Tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 28/TCHQ-GSQL năm 2016 về niêm phong hải quan đối với hàng hóa quá cảnh là hàng rời (Quặng Barite) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 8081/BTC-TCHQ năm 2017 vướng mắc thủ tục hải quan hàng hóa quá cảnh vận chuyển bằng đường thủy do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 8382/VPCP-V.I năm 2017 điều tra, làm rõ 213 container hàng hóa quá cảnh nhưng không xuất cảnh theo quy định do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 11Công văn 5936/TCHQ-GSQL năm 2017 về tạo điều kiện hàng hóa quá cảnh từ Lào qua cảng Vũng Áng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 2023/GSQL-GQ3 năm 2019 vướng mắc hàng hóa quá cảnh của Lào qua lãnh thổ Việt Nam do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 13Công văn 5953/TCHQ-GSQL năm 2020 về thủ tục xuất trả hàng hóa quá cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 12150/TCHQ-GSQL năm 2016 về xuất trả hàng hóa quá cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 12150/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/12/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
