Công văn 120/TCT-CS năm 2024 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế, đặc biệt tập trung vào việc triển khai thực hiện giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định của Chính phủ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm giúp doanh nghiệp và người nộp thuế nắm bắt kịp thời, thực hiện đúng quy định pháp luật.
Phạm vi áp dụng và đối tượng được giảm thuế GTGT
Công văn hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
- Nhóm ngành viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản.
- Kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất.
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
Phương pháp tính thuế và hướng dẫn lập hóa đơn
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết cách thức lập hóa đơn đối với từng phương pháp tính thuế cụ thể của doanh nghiệp:
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi "8%"; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán.
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú trên hóa đơn về việc đã giảm tiền theo quy định của Chính phủ.
Xử lý sai sót và thời điểm lập hóa đơn
Công văn cũng lưu ý các doanh nghiệp về việc xử lý hóa đơn trong các trường hợp đặc biệt và sai sót phát sinh:
- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % chưa giảm: Người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT phát sinh trong thời gian áp dụng chính sách nhưng thời điểm lập hóa đơn muộn hơn quy định: Doanh nghiệp vẫn phải áp dụng mức thuế suất đã giảm nhưng sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn quản lý để thực hiện thống nhất:
- Chính sách giảm thuế GTGT theo hướng dẫn tại Công văn này được áp dụng đồng bộ với thời gian hiệu lực của Nghị định giảm thuế GTGT do Chính phủ ban hành trong giai đoạn tương ứng của năm 2024.
- Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, thanh tra và hỗ trợ kịp thời các vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp trong quá trình thụ hưởng chính sách miễn giảm thuế của Nhà nước, đảm bảo tính minh bạch và đúng đối tượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 120/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 3131/CTLAN-TTKT2 ngày 18/8/2023 và công văn số 3791/CTLAN-TTKT1 ngày 29/9/2023 của Cục Thuế tỉnh Long An về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc lập hóa đơn GTGT điện tử cho hàng xuất khẩu
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 3 Điều 13, Điều 59, Điều 60 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hoá đơn, chứng từ;
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày của Bộ Tài chính về hiệu lực thi hành và xử lý chuyển tiếp.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính thì cơ sở kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử cho hàng hóa xuất khẩu sau khi làm xong thủ tục xuất khẩu cho hàng hóa xuất khẩu.
2. Về hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu:
Căn cứ khoản 1 Điều 76 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về thẩm quyền quyết định hoàn thuế;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13) quy định về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT;
Theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Long An tại công văn số 3131/CTLAN- TTKT2 ngày 18/8/2023 nêu trên thì Cục Thuế đang tiến hành kiểm tra trước hoàn thuế GTGT tại Công ty. Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An căn cứ Luật Quản lý thuế, pháp luật về thuế GTGT và pháp luật liên quan để xử lý theo quy định và thẩm quyền.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 38/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 37/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 122/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 918/BTC-TCT năm 2024 chính sách thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 6Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 7Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 9Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Luật Quản lý thuế 2019
- 11Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 12Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Công văn 38/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 37/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 122/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 918/BTC-TCT năm 2024 chính sách thuế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 120/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 120/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/01/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
