Công văn 1196/TCT-PC năm 2023 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xử lý tiền chậm nộp tiền thuế. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương áp dụng thống nhất các quy định của Luật Quản lý thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
- Nguyên tắc xác định và tính tiền chậm nộp tiền thuế
Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định nghĩa vụ và tính tiền chậm nộp đối với người nộp thuế vi phạm thời hạn nộp ngân sách:
- Thời điểm tính tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày hết hạn nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.
- Công thức và tỷ lệ tính: Việc tính tiền chậm nộp được thực hiện theo mức tỷ lệ phần trăm quy định tại Luật Quản lý thuế hiện hành (0,03%/ngày) tính trên số tiền thuế chậm nộp.
- Thứ tự thanh toán nợ thuế: Tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp phải được thanh toán theo đúng thứ tự ưu tiên quy định để đảm bảo tính minh bạch trong hạch toán kế toán thuế.
- Các trường hợp không tính tiền chậm nộp
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết các trường hợp đặc thù mà người nộp thuế được loại trừ, không phải chịu tiền chậm nộp nhằm tháo gỡ khó khăn khách quan cho doanh nghiệp:
- Trường hợp bất khả kháng: Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ dẫn đến không thể nộp thuế đúng hạn.
- Cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Người nộp thuế chưa được thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Số tiền chậm nộp không tính tương ứng với số tiền chưa được thanh toán và thời gian chưa được thanh toán.
- Do lỗi của cơ quan nhà nước: Trường hợp người nộp thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn hoặc quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng sau đó các văn bản này bị thay đổi, hủy bỏ dẫn đến phát sinh tiền chậm nộp.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị xử lý tiền chậm nộp
Để được xem xét không tính hoặc miễn, giảm tiền chậm nộp, người nộp thuế và cơ quan thuế phải tuân thủ quy trình thủ tục chặt chẽ:
- Thành phần hồ sơ: Người nộp thuế phải lập văn bản đề nghị xử lý tiền chậm nộp, kèm theo các tài liệu chứng minh nguyên nhân khách quan (như văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về thiệt hại, xác nhận của chủ đầu tư về việc chậm thanh toán vốn ngân sách).
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan thuế: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ. Trong thời hạn quy định, cơ quan thuế phải ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp hoặc thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối.
- Phối hợp liên ngành: Đối với các trường hợp liên quan đến nguồn vốn ngân sách nhà nước, cơ quan thuế cần chủ động phối hợp với Kho bạc Nhà nước và các cơ quan tài chính liên quan để xác minh thông tin chính xác trước khi ra quyết định.
- Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý áp dụng
Công văn 1196/TCT-PC mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho cả cơ quan quản lý thuế và cộng đồng doanh nghiệp:
- Đảm bảo tính công bằng: Việc phân định rõ nguyên nhân chủ quan và khách quan giúp áp dụng chế tài phạt chậm nộp một cách công bằng, hợp lý.
- Hỗ trợ doanh nghiệp vượt khó: Cơ chế không tính hoặc miễn tiền chậm nộp giúp giảm bớt áp lực tài chính cho các doanh nghiệp gặp hoàn cảnh khó khăn đặc biệt, tạo điều kiện để phục hồi sản xuất kinh doanh.
- Yêu cầu về tính trung thực: Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu chứng minh cung cấp cho cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1196/TCT-PC | Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa.
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 8413/CT-TTKT1 ngày 21/11/2022 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa vướng mắc về việc xử lý tiền chậm nộp tiền thuế giá trị gia tăng tăng thu theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 1 Điều 106 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 110 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định:
“Điều 106. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế
1. Người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và bị xử phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp”.
“Điều 110. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
2. Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi chậm nộp tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế, thời hiệu xử phạt là năm năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện.
3. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận vào ngân sách nhà nước.
- Khoản 32, Khoản 35 Điều 1 và Khoản 1 Điều 2 Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013) quy định:
“32. Điều 106 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 106. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức lũy tiến 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với so ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày; 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày...”.
35. Điều 110 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 110. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
2. Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, thời hiệu xử phạt là năm năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
3. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước; kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.”.
“Điều 2.
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.”.
- Khoản 2 Điều 59, Khoản 3 Điều 137 Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định:
“Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.”
“Điều 137. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
3. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm”.
- Điểm a Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định:
“Điều 8. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
6. Thời hạn truy thu thuế
a) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, tiền chậm nộp tiền thuế) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm, Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.”
Căn cứ các quy định pháp luật trên, trường hợp người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế và phát sinh số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng (gọi tắt là số tiền thuế thiếu) giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2012, nếu quá thời hạn 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm thì người nộp thuế không bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế thiếu quá thời hạn 10 năm đó. Trường hợp người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế và phát sinh số tiền thuế thiếu trong thời hạn 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước, người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày 01/7/2013 tính trên số tiền thuế thiếu theo các mức tương ứng với pháp luật của từng thời kỳ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 885/TCT-CS năm 2023 về tính tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3783/TCT-CS năm 2023 về tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3709/TCT-PC năm 2023 về đề nghị miễn tiền chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5552/TCT-QLN năm 2023 về xử lý tiền chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Luật Quản lý thuế 2019
- 4Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- 5Công văn 885/TCT-CS năm 2023 về tính tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3783/TCT-CS năm 2023 về tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3709/TCT-PC năm 2023 về đề nghị miễn tiền chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5552/TCT-QLN năm 2023 về xử lý tiền chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1196/TCT-PC năm 2023 xử lý tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1196/TCT-PC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/04/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Thành Xuân Lý
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/04/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
