Tóm tắt Công văn 11730/TCHQ-TXNK năm 2016 về vướng mắc ưu đãi thuế nhập khẩu trong dự án đầu tư
Công văn 11730/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương liên quan đến việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu đối với các dự án đầu tư. Văn bản tập trung làm rõ các quy định chuyển tiếp và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Các nội dung trọng tâm và hướng dẫn chi tiết từ Tổng cục Hải quan:
1. Xác định đối tượng và địa bàn được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu
- Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc rà soát, đối chiếu các dự án đầu tư với danh mục lĩnh vực ưu đãi và địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư và thuế.
- Các dự án phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về quy mô, lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư để được xem xét miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định.
2. Quy định về hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định được miễn thuế
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi thuế bao gồm: máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị.
- Việc miễn thuế chỉ áp dụng đối với những hàng hóa trong nước chưa sản xuất được. Cơ quan hải quan căn cứ vào danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành để thực hiện áp dụng miễn thuế.
3. Thủ tục đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế và kiểm tra sau thông quan
- Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan trước khi thực hiện nhập khẩu lô hàng đầu tiên của dự án.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực hiện cấp phiếu theo dõi trừ lùi đối với các trường hợp nhập khẩu nhiều lần.
- Sau khi hàng hóa được thông quan miễn thuế, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra việc quản lý, sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế tại trụ sở người nộp thuế nhằm đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích ưu đãi của dự án.
4. Hướng dẫn xử lý điều khoản chuyển tiếp cho các dự án đầu tư
- Đối với các dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 có hiệu lực (ngày 01/09/2016) mà có mức ưu đãi thuế nhập khẩu thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Luật này thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định mới cho thời gian còn lại của dự án.
- Trường hợp dự án có mức ưu đãi cao hơn quy định mới thì tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi cũ cho thời gian còn lại.
- Các vướng mắc phát sinh trong quá trình chuyển tiếp giữa các văn bản quy phạm pháp luật cũ và mới được Tổng cục Hải quan hướng dẫn xử lý cụ thể trên nguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Tóm lại, Công văn 11730/TCHQ-TXNK là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng các quy định về ưu đãi thuế nhập khẩu đối với dự án đầu tư, hạn chế tối đa các sai sót và tranh chấp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển giao chính sách thuế năm 2016.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11730/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 6670/HQHP-TXNK của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng về đề nghị hưởng ưu đãi về thuế NK trong thời gian còn lại của dự án từ 01/9/2016 đối với trường hợp của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ, thì khu công nghiệp thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư.
Căn cứ khoản 4 Điều 15 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, thì ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư không áp dụng đối với dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ sản xuất ô tô.
Căn cứ khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 70/2014/QH13, thì hàng hóa là điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, thì dự án có mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp hơn thấp hơn mức ưu đãi hoặc chưa được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Luật này thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định của Luật này cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.
Căn cứ khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, thì hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn thuế nhập khẩu (bao gồm: Máy móc, thiết bị; vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được).
Căn cứ Điều 17 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, thì trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 16 Luật này, người nộp thuế thực hiện thông báo hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu với cơ quan hải quan.
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, thì người nộp thuế có nghĩa vụ khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.
Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của một dự án đầu tư có phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu được phân bổ, hạch toán riêng để sử dụng trực tiếp cho phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư,
Căn cứ Điều 104 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, thì Danh mục hàng hóa miễn thuế phải phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, quy mô, công suất của dự án được xây dựng một lần cho cả dự án, hoặc xây dựng từng giai đoạn thực hiện dự án, từng hạng mục công trình, hoặc xây dựng theo từng tổ hợp, dây chuyền.
Căn cứ điểm b.2 khoản 2 Điều 105 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, thì hệ thống tự động trừ lùi số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục hàng hóa miễn thuế. Trường hợp đăng ký Danh mục bằng giấy, cơ quan hải quan cập nhật số lượng, theo dõi trừ lùi hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế vào bản chính phiếu theo dõi trừ lùi của người nộp thuế.
Căn cứ công văn số 10357/BTC-CST ngày 26/7/2016 của Bộ Tài chính.
1. Trường hợp dự án của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu cho thời gian còn lại của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 từ ngày 01/9/2016, trừ mục tiêu sản xuất, lắp ráp điều hòa nhiệt độ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB theo quy định.
Đối với số hàng hóa nhập khẩu sử dụng cho mục tiêu sản xuất, lắp ráp điều hòa nhiệt độ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB theo quy định, Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng phải nộp thuế theo quy định hiện hành của pháp luật.
Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng chịu trách nhiệm sử dụng hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế đúng mục đích được ưu đãi đầu tư. Trường hợp Công ty sử dụng hàng hóa nhập khẩu không đúng mục đích đã được miễn thuế như khai báo thì xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng có trách nhiệm thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu với cơ quan hải quan phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, quy mô, công suất của dự án cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án (không bao gồm hàng hóa nhập khẩu của mục tiêu sản xuất, lắp ráp điều hòa nhiệt độ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB theo quy định) và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của nội dung khai báo.
3. Trường hợp cơ quan hải quan nghi ngờ việc nhập khẩu và sử dụng hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế cho dự án đầu tư của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng thì thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư quy định tại Luật đầu tư 67/2014/QH13 và Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5569/TCHQ-TXNK năm 2016 vướng mắc xác định địa bàn ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 10356/BTC-CST năm 2016 vướng mắc trong thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Nghị định 118/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 17781/BTC-TCHQ năm 2016 về ưu đãi thuế nhập khẩu đối với dự án Nhà máy thép Hoa Sen Nhơn Hội-Bình Định do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1618/TCHQ-GSQL năm 2017 vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D do Việt Nam cấp cho doanh nghiệp Việt Nam để hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu vào Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4876/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc xác định ưu đãi thuế nhập khẩu của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5880/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc ưu đãi thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 9573/VPCP-KTTH năm 2017 xử lý vướng mắc về đầu tư theo hình thức PPP do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 769/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định ưu đãi thuế hàng hóa nhập khẩu của dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 3Luật Đầu tư 2014
- 4Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014
- 5Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 7Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư quy định tại Luật đầu tư 67/2014/QH13 và Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 5569/TCHQ-TXNK năm 2016 vướng mắc xác định địa bàn ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 10356/BTC-CST năm 2016 vướng mắc trong thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Nghị định 118/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 10357/BTC-CST năm 2016 vướng mắc trong thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Nghị định 118/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 12Công văn 17781/BTC-TCHQ năm 2016 về ưu đãi thuế nhập khẩu đối với dự án Nhà máy thép Hoa Sen Nhơn Hội-Bình Định do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 1618/TCHQ-GSQL năm 2017 vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D do Việt Nam cấp cho doanh nghiệp Việt Nam để hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu vào Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Công văn 4876/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc xác định ưu đãi thuế nhập khẩu của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15Công văn 5880/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc ưu đãi thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16Công văn 9573/VPCP-KTTH năm 2017 xử lý vướng mắc về đầu tư theo hình thức PPP do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 17Công văn 769/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định ưu đãi thuế hàng hóa nhập khẩu của dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 11730/TCHQ-TXNK năm 2016 vướng mắc về ưu đãi thuế nhập khẩu trong dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 11730/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/12/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
