Tóm tắt Công văn 11696/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với lợi tức nhận được từ góp vốn
Công văn 11696/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản thu nhập từ lợi tức mà cá nhân nhận được khi tham gia góp vốn vào doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cá nhân góp vốn thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Xác định bản chất thu nhập từ phần lợi tức nhận được khi góp vốn
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành (đặc biệt là Thông tư 111/2013/TT-BTC), khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ việc góp vốn thành lập doanh nghiệp được xác định như sau:
- Khoản lợi tức, cổ tức hoặc lợi nhuận được chia từ việc góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, liên kết kinh doanh hoặc các hình thức tổ chức kinh doanh khác đều được phân loại là thu nhập từ đầu tư vốn.
- Thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú đều thuộc đối tượng chịu thuế TNCN theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Căn cứ tính thuế và thuế suất áp dụng
Công văn làm rõ phương pháp tính thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ đầu tư vốn này:
- Thuế suất áp dụng: Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn được áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm cá nhân nhận được thu nhập. Đối với trường hợp nhận lợi tức bằng cổ phiếu hoặc ghi tăng vốn góp, thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn hoặc giải thể doanh nghiệp.
- Công thức tính thuế: Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%. Trong đó, thu nhập tính thuế là toàn bộ khoản lợi nhuận, lợi tức được chia mà cá nhân thực nhận.
- Trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế của doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhận vốn góp và chi trả lợi tức có vai trò và trách nhiệm pháp lý quan trọng trong việc quản lý thuế:
- Trách nhiệm khấu trừ thuế: Tổ chức chi trả thu nhập từ đầu tư vốn (doanh nghiệp nhận góp vốn) có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Doanh nghiệp phải khấu trừ 5% trên tổng số lợi tức chi trả cho cá nhân.
- Kê khai và nộp thuế: Sau khi khấu trừ, doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo tờ khai mẫu quy định (Tờ khai mẫu số 06/TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC hoặc các văn bản thay thế tương đương tại thời điểm phát sinh).
- Trường hợp doanh nghiệp giải thể, chuyển đổi mô hình hoặc cá nhân chuyển nhượng vốn góp mà chưa thực hiện nghĩa vụ thuế đối với phần lợi tức tích lũy ghi tăng vốn, doanh nghiệp và cá nhân phải thực hiện quyết toán và nộp đủ thuế theo quy định.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với người nộp thuế
Việc thực hiện đúng hướng dẫn tại Công văn 11696/CT-TTHT giúp các bên liên quan tránh được các rủi ro pháp lý về thuế:
- Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ, biên bản họp Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông về việc chia lợi nhuận, chứng từ chi tiền hoặc chứng từ ghi tăng vốn để làm cơ sở giải trình khi quyết toán thuế.
- Cá nhân góp vốn cần chủ động giám sát việc khấu trừ thuế của doanh nghiệp để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ thuế của bản thân được thực hiện đầy đủ, tránh bị phạt chậm nộp hoặc truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11696/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nhôm Hợp Kim Tân Quang
Địa chỉ: Lô A6D, KCN Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TP.HCM
Mã số thuế: 0302911506
Trả lời văn thư số 01-9/2019 ngày 09/09/2019 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân, Cục thuế Thành phố có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn:
“…
g) Thu nhập từ cổ tức trả bằng cả phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.”
Căn cứ Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn:
“1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này.
2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Riêng thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với một số trường hợp như sau:
a) Đối với thu nhập từ giá trị phần vốn góp tăng thêm theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.
b) Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
c) Đối với thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu theo hướng dẫn tại điểm e, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu.
d) Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập.”
Căn cứ Điều 13 Thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 hướng dẫn về hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế.
Căn cứ các quy định trên, Trường hợp các cá nhân góp vốn trong Công ty có thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn thì khoản thu nhập này chịu thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn, thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn. Về các thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế, đề nghị Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 95/2016/TT-BTC.
Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 92130/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 90748/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 90751/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6667/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn về góp vốn hợp tác đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 32670/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế liên quan đến việc góp vốn, nhận góp vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 2190/CT-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân khi góp vốn bằng cổ phiếu do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 92130/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 90748/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 90751/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 6667/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn về góp vốn hợp tác đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 32670/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế liên quan đến việc góp vốn, nhận góp vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 2190/CT-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân khi góp vốn bằng cổ phiếu do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 11696/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân của phần lợi tức nhận được khi tham gia góp vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11696/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/10/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
