Công văn 6667/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hoạt động góp vốn hợp tác đầu tư giữa các doanh nghiệp. Văn bản này làm rõ các quy định về hóa đơn, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tùy thuộc vào hình thức phân chia kết quả hợp tác kinh doanh.
Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế đối với hoạt động hợp tác kinh doanh
Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế và đầu tư, hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế đối với các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) không thành lập pháp nhân mới được quy định cụ thể theo từng phương thức phân chia kết quả:
- Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu: Khi các bên lựa chọn hình thức phân chia doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì bên được cử làm đại diện quản lý doanh thu phải thực hiện lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định. Doanh thu chia cho các bên được tính vào doanh thu tính thuế TNDN của từng bên tương ứng.
- Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm: Các bên tham gia phải lập hóa đơn GTGT cho phần sản phẩm được chia khi xuất giao cho nhau. Nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNDN được thực hiện độc lập bởi từng bên dựa trên phần sản phẩm nhận được và đưa vào hoạt động kinh doanh tiếp theo.
- Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế: Đây là hình thức phổ biến trong các hợp đồng hợp tác đầu tư. Khi chia lợi nhuận sau thuế, bên nhận lợi nhuận không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản thu nhập này. Khoản lợi nhuận sau thuế được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết cũng thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Quy định về hóa đơn và chứng từ đối với khoản vốn góp
Văn bản hướng dẫn chi tiết về việc lập chứng từ khi thực hiện góp vốn và hoàn trả vốn góp giữa các bên:
- Khi góp vốn bằng tài sản: Trường hợp doanh nghiệp góp vốn bằng tài sản để hợp tác kinh doanh (không hình thành pháp nhân mới) thì phải có biên bản góp vốn, biên bản giao nhận tài sản, biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp. Doanh nghiệp không phải lập hóa đơn GTGT đối với tài sản mang đi góp vốn này.
- Khi hoàn trả vốn góp: Khi kết thúc hợp đồng hợp tác, việc hoàn trả lại tài sản góp vốn ban đầu (nếu có) cũng được thực hiện dựa trên các biên bản bàn giao, chứng từ thu hồi vốn mà không cần phải xuất hóa đơn GTGT, trừ trường hợp có phát sinh hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản tạo ra doanh thu.
Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các bên tham gia
Chính sách thuế TNDN đối với hoạt động hợp tác đầu tư được phân định rõ ràng nhằm tránh đánh thuế trùng lặp và đảm bảo tính minh bạch:
- Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có trách nhiệm tự thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN đối với phần thu nhập được chia từ hoạt động hợp tác theo quy định pháp luật.
- Trường hợp bên nhận góp vốn đại diện điều hành hoạt động kinh doanh chung, thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN thay cho các bên trước khi phân chia lợi nhuận sau thuế, thì phần lợi nhuận sau thuế chia cho các bên góp vốn sẽ là thu nhập được miễn thuế TNDN theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hợp tác kinh doanh phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và đáp ứng các điều kiện được trừ theo quy định để được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6667/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Đầu tư hạ tầng ALS
(Đ/c: Tầng 2, Tòa nhà TTTM Interserco, Số 2 Tôn Thất Thuyết, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội -MST: 0108318461)
Trả lời công văn số 06/2020/CV-ALSI ghi ngày 13/02/2020 của Công ty TNHH Đầu tư hạ tầng ALS, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Nội dung đề nghị hướng dẫn của Công ty về việc góp vốn hợp tác đầu tư không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế TP Hà Nội, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Đầu tư hạ tầng ALS được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 79995/CT-TTHT năm 2019 chính sách thuế về hóa đơn trong trường hợp góp vốn bằng tài sản khi chưa chuyển quyền sử dụng đất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 11696/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân của phần lợi tức nhận được khi tham gia góp vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7634/CT-TTHT năm 2020 về chi phí bản quyền theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Kế hoạch 35/KH-UBND năm 2020 thực hiện Kế hoạch 256-KH/TU về Nghị quyết 50-NQ/TW về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 1Công văn 79995/CT-TTHT năm 2019 chính sách thuế về hóa đơn trong trường hợp góp vốn bằng tài sản khi chưa chuyển quyền sử dụng đất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 11696/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân của phần lợi tức nhận được khi tham gia góp vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7634/CT-TTHT năm 2020 về chi phí bản quyền theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Kế hoạch 35/KH-UBND năm 2020 thực hiện Kế hoạch 256-KH/TU về Nghị quyết 50-NQ/TW về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 do tỉnh Hòa Bình ban hành
Công văn 6667/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn về góp vốn hợp tác đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 6667/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/02/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
