Giới thiệu về Công văn 1169/TCT-KK năm 2017
Công văn 1169/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất quy trình hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, đối tượng và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư và hoạt động xuất khẩu, đảm bảo thực hiện đúng tinh thần của Luật số 106/2016/QH13 và Nghị định số 100/2016/NĐ-CP.
Các nội dung chính sách cốt lõi trong Công văn 1169/TCT-KK
1. Phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc việc phân loại hồ sơ hoàn thuế để đảm bảo tính minh bạch và phòng chống gian lận:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế có lịch sử tuân thủ tốt pháp luật thuế, hồ sơ rõ ràng và không thuộc các nhóm đối tượng rủi ro cao. Quy trình này giúp doanh nghiệp nhanh chóng giải phóng nguồn vốn để tái đầu tư sản xuất.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng bắt buộc đối với các trường hợp hoàn thuế lần đầu; doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm đề nghị hoàn thuế; hoặc các hồ sơ có dấu hiệu rủi ro cao theo hệ thống đánh giá của cơ quan thuế.
2. Hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn hướng dẫn chi tiết điều kiện hoàn thuế đối với các dự án đầu tư mới của cơ sở kinh doanh:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, nếu có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
3. Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Đối với hoạt động xuất khẩu, Công văn 1169/TCT-KK lưu ý các điểm sau:
- Doanh nghiệp trong tháng hoặc quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc quý.
- Trường hợp doanh nghiệp vừa có hoạt động xuất khẩu vừa có hoạt động tiêu thụ nội địa thì phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động xuất khẩu. Nếu không hạch toán riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu của kỳ tính thuế.
- Hồ sơ hoàn thuế bắt buộc phải đính kèm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan đã thông quan theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
4. Trách nhiệm giám sát và thanh tra của cơ quan thuế
Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, Tổng cục Thuế chỉ đạo:
- Các Cục Thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế (không quá 06 ngày làm việc đối với hồ sơ hoàn trước và không quá 40 ngày đối với hồ sơ kiểm trước).
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với các quyết định hoàn thuế trước nhằm kịp thời phát hiện và thu hồi tiền hoàn thuế bị gian lận.
- Chủ động phối hợp với cơ quan Hải quan, ngân hàng thương mại và các cơ quan chức năng để xác minh tính hợp pháp của các hóa đơn, chứng từ thanh toán và thực tế hàng hóa xuất khẩu khi phát hiện dấu hiệu nghi vấn.
Ý nghĩa của văn bản
Công văn 1169/TCT-KK năm 2017 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình thụ hưởng chính sách hoàn thuế GTGT. Đồng thời, văn bản này giúp chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cơ quan thuế, nâng cao hiệu quả quản lý và ngăn chặn các hành vi trục lợi ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1169/TCT-KK | Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 3824/CT-PC ngày 25/01/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc hoàn thuế GTGT đối với Công ty TNHH Công nghiệp Trí Cường, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 4 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế:
- Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT;
- Căn cứ hướng dẫn tại điểm 1, phần III thông báo số 6294/TB-TCT về việc kết quả Hội nghị tập huấn và giải đáp một số nội dung tại Thông tư 130/2016/TT-BTC.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên: Trường hợp công ty không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong kỳ được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ; Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ phân bổ là tổng số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ và số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang nếu phục vụ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (số thuế này bao gồm cả số thuế GTGT đầu vào của hoạt động đầu tư, xây dựng, tài sản cố định nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chung trong đó có hàng hóa dịch vụ xuất khẩu).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4476/TCT-CS về việc hoàn thuế GTGT đối với Đại diện thường trú Tổ chức Tài chính quốc tế tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 4503/TCT-KK về việc hoàn thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 4506/TCT-KK về việc hoàn thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông báo 6294/TB-TCT về kết quả Hội nghị tập huấn và giải đáp Thông tư 130/2016/TT-TC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, quản lý thuế và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1169/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1169/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/03/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
